| Chương ba : Lương tâm |
| A/ Ý niệm và nguồn gốc lương tâm |
| I. Khái niệm lương tâm |
| 1 - Lương tâm là một khả năng luân lý |
| 2 - Lương tâm là sự phê phán luân lý một cách thực tiễn |
| 3 - Phân loại lương tâm |
| II. Kinh thánh nói gì về bản chất của lương tâm |
| III. Nguồn gốc và sự phát triển của lương tâm |
| 1 - Nguồn gốc của lương tâm |
| 2 - Phát triển và đào tạo lương tâm |
| B/ Sức ràng buộc của lương tâm |
| I. Lương tâm chắc chắn |
| II. Lương tâm phóng khoáng và sai lầm có thể khắc phục được |
| III. Lương tâm lúng túng |
| IV. Lương tâm bối rối |
| V. Lương tâm hồ nghi |
| C/ Đào tạo một lương tâm chắc chắn dựa vào các nguyên tắc phản xạ và các quy luật ưu tiên. |
| I. Bản chất và phân loại các nguyên tắc phản xạ |
| II. Tranh luận về việc sử dụng phép cái nhiên : các "hệ thống luân lý" |
| 1 - Chủ trương cái nhiên hơn |
| 2 - Chủ trương cái nhiên bằng |
| III. Các quy luật ưu tiên |
| D/ Tự do và sự ràng buộc lương tâm |
| 1 - Quyền được tự do lương tâm |
| 2 - Bổn phận đào tạo lương tâm |
| 3 - Khi lương tâm xung đột với thẩm quyền |
| Chương bốn : Thực hiện giá trị luân lý trong hành vi nhân linh |
| A/ Khái niệm và bản chất của hành vi nhân linh |
| I. Khái niệm về hành vi nhân linh |
| II. Những nguyên lý cấu thành hành vi nhân linh |
| 1 - Yếu tố lý trí |
| 2 - Yếu tố ý chí |
| III. Phân loại hành vi tự nguyện và hậu quả của hành vi ấy |
| B/ Những trở ngại làm giảm bớt giá trị của hành vi nhân linh và |
| độ ước muốn với các hậu quả của nó |
| I. Những cản trở không cho hiểu biết như phải hiểu biết |
| 1 - Không biết |
| 2 - Sai lầm |
| 3 - Không chú ý |
| II. Những cản trở không cho ta tự do ưng thuận |
| 1 - Đam mê hay dục vọng |
| 2 - Sợ hãi và áp lực xã hội |
| 3- Không chú ý |
| III. Những cản trở không cho ta ho ta tự do do ưng thuận |
| 1 - Đam mê hay dục vọng |
| 2 - Sợ hãi và áp lực xã hội |
| 3 - Bạo hành |
| 4 - Xu hướng và thói quen |
| C/ Các nguồn gốc để xác định giá trị luân lý của các hành vi nhân linh |
| I. Đối tượng |
| II. Hoàn cảnh |
| III. Mục tiêu được đương sự nhắm tới |
| IV. Ý nghĩa luân lý của các hành vi bên ngoài |
| D/ Những hậu quả được muốn cách gián tiếp có đáng kết tội không ? |
| I. Nói chung về khả năng quy trách đối với những hậu quả được muốn cách gián tiếp |
| II. Nguyên tắc song hiệu |
| III. Các vấn đề và các cuộc tranh luận |
| E/ Ý hướng căn bản và sự lựa chọn hiện sinh |
| Chương năm : Hành vi xấu về mặt luân lý hay tội lỗi |
| A/ Bản chất của tội |
| I. Tội được mô tả thế nào trong Kinh thánh ? |
| Suy tư thần học về bản chất của tội |
| 1 - Tội là sự chối bỏ Thiên Chúa |
| 2 - Chiều kích xã hội của tội |
| 3 - Chiều kích cá nhân của tội |
| III. Tội nguy tử, tội nặng và tội nhẹ |
| 1 - Các mức độ khác nhau của tội |
| 2 - Định nghĩa tội nguy tử và tội nhẹ |
| 3 - Những tiêu chẩn để đánh giá mức độ khách |
| B/ Phân loại các tội |
| I. Các loại tội nội tâm |
| II. Các tội thiếu sót và tội trực tiếp |
| III. Các tội gốc |
| C/ Các nguồn sinh ra tội |
| I. Ảnh hưởng của một thế giới đã bị biến dạng một cách tội lỗi |
| 1 - Liên đới trong tội, theo như Kinh thánh trình bày |
| 2 - Tình huống của con người giữa một thế giới đã bị biến dạng vì tội lỗi |
| II. Cám dỗ |
| D/ Trách nhiệm đối với tội của người khác và sự cộng tác một cách tội lỗi |
| I. Quyến rũ |
| II. Làm gương xấu |
| 1 - Khái niệm và bản chất tội lỗi |
| 2 - Gương xấu chủ động và gương xấu thụ động |
| 3 - Các quy tắc cho phép làm gương xấu |
| III. Cộng tác vào tội của người khác |
| I - Các hình thức cộng tác |
| 2 - Chuẩn mực để có thể cộng tác một cách chất thể |
| 3 - Khuyên chọn một tội nhẹ hơn |
| Chương sáu : Hoán cải, nhân đức và hoàn thiện |
| A/ Hoán cải |
| I. Con người có nhu cầu phải hoán cải |
| 1 - Tiếng gọi hoán cải trong Kinh thánh |
| 2 - Hoán cải là một việc làm của hết mọi người và là điều luôn cần thực hiện |
| II. Bản chất của sự hoán cải |
| 1 - Ăn năn về các việc xấu đã làm |
| 2 - Quay lại với ý muốn cứu độ của Thiên Chúa |
| III. Những điều kiện để hoán cải |
| 1 - Khiêm tốn nhìn nhận tội và lỗi của mình |
| 2 - Sẵn sàng làm mới lại về mặt luân lý |
| 3 - Mở lòng đón nhận ơn sủng IV. Hoa trái của sự hoán cải |
| V. Thực hiện việc hoán cải qua các bí tích |
| B/ Nhân đức |
| I. Bản chất của nhân đức |
| II. Hệ thống các nhân đức |
| 1 - Đức ái trên hết |
| 2 - Các nhân đức khác nhau |
| III. Những đòi hỏi cơ bản của một nhân đức |
| 1 - Các hiểu biết về luân lý và có sự khôn ngoan |
| 2 - Yêu quý các giá trị luân lý |
| 3- Làm chủ các đam mê |
| C/ Tiếng gọi mọi người trở nên hoàn thiện và nên thánh |
| I. Những ý tưởng cụt cỡn |
| II. Tiếng gọi nên thánh trong Kinh thánh |
| III. Bản chất và tính phổ quát của ơn gọi trở nên hoàn thiện |
| 1 - Bản chất của sự hoàn thiện |
| 2 - Tính phổ quát của tiếng gọi trở nên hoàn thiện |
| 3 - Thực hiện tiếng gọi chung và duy nhất bằng nhiều cách |
| IV. Những con đường nên thánh |
| Chú thích |