| • Lời tựa |
| • Lời dẫn nhập |
| Phần Một : NỀN TẢNG THÁNH KINH CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC KITÔ GIÁO |
| Chương Một : Giáo huấn luân lý trong Cựu ước |
| A/ Giao ước, nền tảng của luân lý Cựu ước |
| 1. Đối thoại, đặc điểm của giao ước |
| 2. Vai trò của giao ước trong sự quan phòng của Thiên Chúa |
| 3. Thái độ căn bản của Israen đối với Thiên Chúa giao ước |
| B/ Ý thức cộng đoàn, một yếu tố quyết định trong quan hệ của người Israen đối với đồng loại |
| C/ Nét phân biệt và những giới hạn của nền luân lý trong Cựu ước |
| Chương Hai : Giáo huấn luân lý của Đức Giêsu và của Hội thánh sơ khai |
| A/ Giáo huấn luân lý của Đức Giêsu theo các Tin mừng nhất lãm |
| 1. Công bố Nước Trời, nền tảng của những đòi hỏi luân lý |
| 2. Văn phong và đặc tính văn chương của giáo huấn Đức Giêsu |
| 3. Các đòi hỏi luân lý được tập trung vào giới luật yêu thương |
| 4. Thái độ của Đức Giêsu đối với luật Do thái |
| B/ Giáo huấn luân lý của Hội thánh sơ khai |
| 1. Cuộc sống mới trong Đức Kitô, nền tảng của những đòi hỏi luân lý |
| 2. Hình thức và nội dung chính của đạo đức học thời Hội thánh sơ khai |
| 3. Chuẩn mực tối thượng của đạo đức học Kitô giáo : sống đức ái trong sự hiệp thông với Đức Kitô |
| 4. Tranh luận về giá trị của lề luật |
| Chương Ba : Những động cơ chính của đạo đức học trong Tân ước |
| A/ Thưởng và phạt |
| 1. Dựa vào văn bản |
| 2. Theo giáo huấn của Do thái giáo đương thời và Đức Kitô |
| B/ Tham dự vào Nước Chúa, một động cơ có tính cánh chung |
| 1. Giáo huấn của Đức Kitô lấy Nước Chúa làm động cơ của đời sống luân lý |
| 2. Giáo huấn của các Tông đồ lấy niềm hy vọng Chúa quang lâm làm động cơ |
| 3. Những cập lụy rút ra cho luân lý Kitô giáo C/ Noi gương Đức Kitô |
| D/ Sống tư cách con cái Thiên Chúa và tinh thần cộng đoàn Kitô giáo |
| 1. Tư cách con cái Thiên Chúa |
| 2. Tinh thần cộng đoàn Kitô giáo |
| * Phần Hai : THẦN HỌC LUÂN LÝ TỔNG QUÁT |
| Chương Một : Bản chất và cứu cánh của luân lý |
| A/ Tính hữu trách trong luân lý Kitô giáo |
| B/ Mục tiêu tối hậu của các đòi hỏi luân lý |
| I. Chủ nghĩa khoái lạc và chủ nghĩa duy lợi: mục tiêu tối hậu là hạnh phúc và sự an vui trần gian |
| II. Những nền đạo đức lấy sự hoàn thiện bản thân và sự tiến bộ trần gian làm mục tiêu tối hậu |
| III. Luân lý có giá trị tự nó |
| 1. Đạo đức học của Kant |
| 2. Đạo đức học về các giá trị |
| IV. Đạo đức học lấy Thiên Chúa làm tiêu chuẩn (Thần chuẩn : "Theonomous) : Mục tiêu tối hậu là vinh quang và chủ quyền Thiên Chúa |
| V/ Sự cứu độ và những đòi hỏi luân lý |
| C/ Tính tuyệt đối của các đòi hỏi luân lý |
| D/ Nghe theo sự hướng dẫn của Chúa Thánh Thần : một thái độ cơ bản |
| Chương Hai : Luật luân lý |
| A/ Ý niệm về luật luân lý |
| I. Khái niệm |
| II. Phân loại luật luân lý |
| B/ Luật Thiên Chúa trong Kinh thánh |
| I. Trong Cựu ước |
| II. Luật luân lý trong Tân ước |
| III. Nét phân biệt của đạo đức học Kitô giáo |
| IV. Sự tự trị của luân lý và đạo đức học thần chuẩn |
| C/ Luật luân lý tự nhiên |
| I. Khái niệm về luật tự nhiên |
| 1- Quan niệm cổ truyền |
| 2- Tranh luận thần học về luật tự nhiên |
| 3- Xem lại khái niệm về luật tự nhiên |
| II. Những đặc tính của luật tự nhiên |
| 1- Tính phổ quát |
| 2- Tính bất di dịch và năng động của luật tự nhiên |
| III. Có luật tự nhiên không và đâu là nền tảng cuối cùng của luật tự nhiên ? |
| 1- Luật tự nhiên là sự phản ánh những ý định đời đời của Thiên Chúa |
| 2- Luật tự nhiên dựa trên trật tự hiện hữu |
| a. Hệ luận tổng quát rút từ định đề "hành động đi theo bản tính" |
| b. Áp dụng định đề ấy vào các sinh hoạt của con người |
| c. Lời phê bình của Hume và nhận xét của chúng ta |
| 3- Nền tảng của các chuẩn mực luân lý: nghĩa vụ và cứu cánh |
| IV. Luật và hoàn cảnh |
| 1- Thách đố do chủ nghĩa hiện sinh và khoa luân lý hoàn cảnh nêu ra |
| 2- Phê bình nền luân lý mới |
| 3- Những bận tâm chính đáng của nền luân lý mới |
| D. Nhân luật |
| I. Ý niệm và sự cần thiết của nhân luật |
| 1- Khái niệm và những đặc điểm của nhân luật |
| 2- Thái độ của Tân ước đối với nhân luật |
| 3- Sự cần thiết của nhân luật, theo quan điểm lý trí |
| II. Đối tượng và sự công bình tự thân của nhân luật |
| III. Luật có sức ràng buộc về mặt luân lý |
| IV. Người làm luật và người thi hành luật |
| V. Hiệu lực theo thủ tục và việc tuân giữ lề luật |
| 1- Hiệu lực theo thủ tục |
| 2- Giữ luật |
| 3- Thể ý pháp ("epikeia") |
| VI. Hết ràng buộc và chấm dứt |
| Chương Ba: Lương tâm |
| A/ Ý niệm và nguồn gốc lương tâm |
| I. Khái niệm lương tâm |
| 1- Lương tâm là một khả năng luân lý |
| 2- Lương tâm là sự phê phán luân lý một cách thực tiễn |
| 3- Phân loại lương tâm |
| II. Kinh thánh nói gì về bản chất của lương tâm ? |
| III. Nguồn gốc và sự phát triển của lương tâm |
| 1- Nguồn gốc của lương tâm |
| 2- Phát triển và đào tạo lương tâm |
| B/ Sức ràng buộc của lương tâm |
| I. Lương tâm chắc chắn |
| II. Lương tâm phóng khoáng và sai lầm có thể khắc phục được |
| III. Lương tâm lúng túng |
| IV. Lương tâm bối rối |
| V. Lương tâm hồ nghi |
| C/ Đào tạo một lương tâm chắc chắn dựa vào các nguyên tắc phản xạ và các quy luật ưu tiên |
| I. Bản chất và phân loại các nguyên tắc phản xạ |
| II. Tranh luận về việc sử dụng phép cái nhiên : các hệ thống luân lý |
| 1. Chủ trương cái nhiên hơn |
| 2. Chủ trương cái nhiên bằng |
| 3. Chủ trương cái nhiên |
| D/ Tự do và sự ràng buộc lương tâm |
| 1- Quyền được tự do lương tâm |
| 2- Bổn phận đào tạo lương tâm |
| 3- Khi lương tâm xung đột với thẩm quyền |
| Chương Bốn : Thực hiện giá trị luân lý trong hành vi nhân linh |
| A/ Khái niệm và bản chất của hành vi nhân linh |
| I. Khái niệm về hành vi nhân linh |
| II. Những nguyên lý cấu thành hành vi nhân linh |
| 1- Yếu tố lý trí |
| 2- Yếu tố ý chí |
| III. Phân loại hành vi tự nguyện và hậu quả của hành vi ấy |
| B/ Những trở ngại làm giảm bớt giá trị của hành vi nhân linh và độ ước muốn đối với các hậu quả của nó |
| I. Những cản trở không cho hiểu biết như phải hiểu biết |
| 1- Không biết |
| 2- Sai lầm |
| 3- Không chú ý |
| II. Những cản trở không cho ta tự do ưng thuận |
| 1- Đam mê hay dục vọng |
| 2- Sợ hãi và áp lực xã hội |
| 3- Bạo hành |
| 4- Xu hướng và thói quen |
| C/ Các nguồn để xác định giá trị luân lý của các hành vi nhân linh |
| I. Đối tượng |
| II. Hoàn cảnh |
| III. Mục tiêu được đương sự nhắm tới |
| IV. Ý nghĩa luân lý của các hành vi bên ngoài |
| D/ Những hậu quả được muốn cách gián tiếp có đáng kết tội không ? |
| I. Nói chung về khả năng qui trách đối với những hậu quả được muốn cách gián tiếp |
| II. Nguyên tắc song hiệu |
| III. Các vấn đề và các cuộc tranh luận |
| E/ Ý hướng căn bản và sự lựa chọn hiện sinh |
| Chương Năm : Hành vi xấu về mạt luân lý hay tội lỗi |
| Ạ/ Bản chất của tội |
| I. Tội được mô tả thế nào trong Kinh thánh ? |
| II. Suy tư thần học về bản chất của tội |
| 1- Tội là sự chối bỏ Thiên Chúa |
| 2- Chiều kích xã hội của tội |
| 3- Chiều kích cá nhân của tội |
| III. Tội nguy tử, tội nặng và tội nhẹ |
| 1- Các mức độ khác nhau của tội |
| 2- Định nghĩa tội nguy tử và tội nhẹ |
| 3- Những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ khách quan của tội |
| B/ Phân loại các tội |
| I. Các loại tội nội tâm |
| II. Các tội thiếu sót và tội trực tiếp |
| III. Các tội gốc |
| C/ Các nguồn sinh ra tội |
| I. Ảnh hưởng của một thế giới đã bị biến dạng một cách tội lỗi |
| 1- Liên đới trong tội, theo như Kinh thánh trình bày |
| 2- Tình huống của con người giữa một thế giới đã bị biến dạng vì tội lỗi |
| II. Cám dỗ |
| D/ Trách nhiệm đối với tội của người khác và sự cộng tác một cách tội lỗi |
| I. Quyến rũ |
| II. Làm gương xấu |
| 1- Khái niệm và bản chất tội lỗi |
| 2- Gương xấu chủ động và gương xấu thụ động |
| 3- Các quy tắc cho phép làm gương xấu |
| III. Cộng tác vào tội của người khác |
| 1- Các hình thức cộng tác |
| 2- Chuẩn mực để có thể cộng tác một cách chất thể |
| 3- Khuyên chọn một tội nhẹ hơn |
| Chương Sáu : Hoán cải, nhân đức và hoàn thiện |
| A/ Hoán cải |
| I. Con người có nhu cầu phải hoán cải |
| 1- Tiếng gọi hoán cải trong Kinh thánh |
| 2- Hoán cải là một việc làm của hết mọi người và là điều luôn luôn cần thực hiện |
| II. Bản chất của sự hoán cải |
| 1- Ăn năn về các việc xấu đã làm |
| 2- Quay lại với ý muốn cứu độ của Thiên Chúa |
| III. Những điều kiện để hoán cải |
| 1- Khiêm tốn nhìn nhận tội và lỗi của mình |
| 2- Sẵn sàng làm mới lại về mặt luân lý |
| 3- Mở lòng đón nhận ơn sủng |
| IV. Hoa trái của sự hoán cải |
| V. Thực hiện việc hoán cải qua các bí tích |
| B/ Nhân đức |
| I. Bản chất của nhân đức |
| II. Hệ thống các nhân đức |
| 1- Đức ái trên hết |
| 2- Các nhân đức khác nhau |
| III. Những đòi hỏi cơ bản của một nhân đức |
| 1- Các hiểu biết về luân lý và có sự khôn ngoan |
| 2- Yêu quí các giá trị luân lý |
| 3- Làm chủ các đam mê |
| C/ Tiếng gọi mọi người trở nên hoàn thiện và nên thánh |
| I. Những lý tưởng cụt cỡn |
| II. Tiếng gọi nên thánh trong Kinh thánh |
| III. Bản chất và tính phổ quát của ơn gọi trở nên hoàn thiện |
| 1- Bản chất của sự hoàn thiện |
| 2- Tính phổ quát của tiếng gọi trở nên hoàn thiện |
| 3- Thực hiện tiếng gọi chung và duy nhất bằng nhiều cách |
| IV. Những con đường nên thánh |
| • Chú thích |
| |