| MỤC LỤC |
|
| SÁCH THÁNH VỊNH |
679 |
| 268. Thánh vịnh những vần thơ thaanhs được hàng trăm thế hệ tín hữu khắp nơi dùng làm lời cầu nguyện |
680 |
| 269. Từ sách "ca ngợi" đến sách thánh vịnh ngày nay |
684 |
| 270. Thánh vịnh lời cầu nguyện chung của Irael và của Giáo hội |
684 |
| 271. Bài ca dùng trong tế lễ trong các ngày lễ và các mùa |
688 |
| 272. Những thể văn của thánh vịnh(1) |
690 |
| 273. Những thể văn của sách thánh vịnh (2) |
693 |
| 274. Cộng đoàn Israel sống trong tác phẩm của tác giả thánh vịnh |
696 |
| 275. Tuy thời danh nhất Đavit chắc chắn không phải là tác giả duy nhất những thánh vịnh "của Đavit" |
699 |
| 276. Bài thơ theo mẫu tự A,B,C |
702 |
| 277. Thiên Chúa chủ đề chính của sách thánh vịnh |
704 |
| 278. Đavit trốn con mình |
706 |
| 279. Những Thánh vịnh về nước trời |
709 |
| 280. "Te Deum" không phải là một thánh vịnh nhưng chịu ảnh hưởng nhiều của thánh vịnh |
711 |
| 281. Những thánh vịnh cứu thế |
712 |
| 282. Thánh vịnh theo Gieremia |
714 |
| 283. Thánh vịnh trong Phúc âm |
717 |
| 284. Mọi người là tội nhân, cả người công chính |
719 |
| 285. Thiên Chúa "Giận dữ" và "ganh tị" |
720 |
| 286. Cửa hỡi! Hãy cất cao đầu |
722 |
| 287. Chúa các thiên binh - Chúa vũ trụ |
722 |
| 288. Ghét điều xấu là mến Thiên Chúa |
724 |
| 289. Những nhạc khí đá ca tụng Thiên Chúa Israel |
727 |
| 290. Thiên Chúa của người nghèo |
730 |
| 291. Thiếu niên Giê-su đã cầu nguyện như thế |
732 |
| 292. Cựu ước trong tác phẩm của các Giáo phụ |
733 |
| CÁC SÁCH CHÂM NGÔN, GIẢNG VIÊN, DIỄM CA |
737 |
| 293. Châm ngôn sách thánh của đời sống hằng ngày |
738 |
| 294. Thời kỳ trưởng thành |
740 |
| 295. Kiểm kê lại ngôi nhà của "Khôn Ngoan" |
742 |
| 296. Nguồn gốc khôn ngoan tại Israen |
744 |
| 297. Tử hình và các bậc khôn ngoan tại Israen |
748 |
| 298. Giảng viên "bi quan" tìm được lẽ sống trong niềm tin |
749 |
| 299. Tác giả sách giảng viên nhà sinh vật học trước từ ngữ |
752 |
| 300. Giảng viên nói đến hư vô không phải là điều vô lý |
755 |
| 301. Bài ca tình yêu tuyệt diệu giữa Thiên Chúa và dân Ngài |
757 |
| 302. Sách tiên tri hay sách khôn ngoan |
761 |
| 303. Diễm ca chịu ảnh hưởng của những bài ca của Ai Cập cổ |
762 |
| 304. Dầu thơm trong Kinh Thánh |
767 |
| 305. Những chỗ thêm vào Diễm ca |
770 |
| 306. Dụ ngôn của Diễm ca |
772 |
| 307. Kết hợp của người nam và người nữ cũng là việc Chúa làm |
774 |
| 308. Một cặp tức là hai |
776 |
| SÁCH KHÔN NGOAN VÀ HUẤN CA |
779 |
| 309. Khôn ngoan của ký lục, khôn ngoan của vua khôn ngoan Kinh Thánh |
780 |
| 310. Tiến triển quan trọng của mạc khải trong sách Khôn ngoan |
784 |
| 311. Hai Khôn ngoan chỉ là một |
786 |
| 312. Tác giả sách Khôn ngoan nói tiếng Hy Lạp nhưng suy nghĩ như con cái Israel |
789 |
| 313. Hiền nhân Ai Cập là "Tổ Phụ" các hiền nhân Do Thái |
792 |
| 314. Khôn ngoan Kinh Thánh và Khôn Ngoan các dân tộc |
793 |
| 315. Khôn ngoan ngỏ lời với mọi người có thiện chí |
796 |
| 316. Nguồn gốc vĩnh cửu của Khôn ngoan |
799 |
| 317. Từ Khôn ngoan đến Khải Huyền |
803 |
| 318. Một Socrate không làm nên tất cả sự Khôn Ngoan |
805 |
| 319. Sách Khôn Ngoan và Sự chết |
807 |
| 320. Thân xác vinh quang theo sách Khôn ngoan |
809 |
| 321. Tác phẩm của một " Người tử tế" thế kỷ II trước công nguyên |
810 |
| 322. sách Huấn ca tổng kết truyền thống Do Thái |
813 |
| 323. Jesus Ben Sira văn sĩ linh hứng của sách Huấn ca |
816 |
| 324. Người đàn bà trong sách Huấn ca |
820 |
| 325. Đầy tớ tốt không có gì phải sợ đầy tớ xấu phải chịu bạc đãi |
824 |
| 326. Chức tư tế trong Cựu Ước |
826 |
| SÁCH ISAIA |
831 |
| 327. Người thứ nhất trong các tiên tri cả |
832 |
| 328. Isaia gửi sứ điệp cho thế giới mới |
834 |
| 329. Isaia và kẻ chỉnh lý |
838 |
| 330. Nội dung của 4 bài thơ mầu nhiệm |
839 |
| 331. Những bài ca của người tôi tớ |
841 |
| 332. Trông đợi Đấng cứu thế từ "con vua Đavit" Trong "Emmanuel" Tiên tri Isaia |
844 |
| 333. Isaia với việc trông đợi Đấng Cứu Thế |
847 |
| 334. Đấng Messie và việc trông đợi thời cứu độ |
848 |
| 335. Vai trò Của "người tôi tớ" |
850 |
| 336. Không có ngày "J" đối với Đấng cứu thế |
853 |
| 337. Cuốn sách An ủi |
857 |
| 338. Ngôn sứ không phải luôn là những người "xem thấy" và không nhất thiết là "Thánh" cả |
859 |
| 339. Sứ điệp đánh dấu tiên tri-tiên tri đánh dấu sứ điệp |
861 |
| 340. "Ngày của Chúa" |
865 |
| 341. Sứ điệp tiên tri |
867 |
| 343. Ngyaf của " I S R A E L", nước Miền Bắc được tiên tri Isaie loan báo và được lịch sử chứng minh |
873 |
| 344. Cuốn sách của hồi hương |
876 |
| 345. Babylone xưa kia là "niềm kiêu hãnh của người "Chalddeseens" |
878 |
| 346. "Những" Isaies |
882 |
| 347. Từ lửa của Thiên Chúa đến lửa Hỏa ngục |
883 |
| 348. Bảy bà cho một ông |
884 |
| 349. Bị đui mù bởi ánh sáng |
885 |
| SÁCH GIÊRÊMIA |
887 |
| 350. Vị tiên tri sống thân mật với Thiên Chúa nhất, cũng là người bị ngược đãi nhất |
888 |
| 351. " Một ánh sáng soi đường" trong tác phẩm của Gieremia |
890 |
| 352. Gánh nặng của Giave |
894 |
| 353. "Một người khác" sống trong vị ngôn sứ |
896 |
| 354. Trước kia là nông dân, chăn nuôi hay thủ công nay những người đi đày làm chủ ngân hàng hoặc thương gia |
899 |
| 355. Đông phương cổ lúc mạt thời |
902 |
| 356. Carmel núi hay là vườn? |
906 |
| 357. Tyr hải cảng lớn của Phénicie bị các ngôn sứ nguyền rủa |
907 |
| 358. Các ngôn sứ … và lề luật |
910 |
| 359. Quân Scythes "tai họa đến từ phía bắc" |
913 |
| 360. Ngôn sứ thật và ngôn sứ giả |
915 |
| 361. Số sót của Israel |
919 |
| 362. Men được các ngôn sứ rắc luôn luôn làm dậy bột |
923 |
| 363. Nữ vu, tức "nữ tiên tri ngoại giáo" |
927 |
| 364. Các ngôn sứ trong truyền thống của các tiến sĩ luật Do Thái |
931 |
| SÁCH AICA VÀ SÁCH BARUCH |
935 |
| 365. "Sao" Giave lại có thể trao nộp đền thờ, Thành và dân của Ngài? |
936 |
| 366. Những người vô danh đã soạn thảo những tác phẩm này được truyền thống gán cho Gieremia và Baruch, thư ký của ông |
939 |
| 367. Hãy chết không một lời than thở |
942 |
| SÁCH ÉZÉCHIEL |
943 |
| 368. Những trang sách vĩ đại của người thần mộng vĩ đại |
944 |
| 369. Cách cấu tạo của sách Ezechiel |
947 |
| 370. Vị ngôn sứ bị lưu đày giữa những người lưu đày |
950 |
| 371. Lưu đày thời kỳ đặc ân để suy nghĩ đạo đức |
953 |
| 372. "Cổng phía đông" |
955 |
| 373. " Mạch nước của đền thờ" phun chảy trong cựu và Tân ước |
957 |
| 374. Những quốc gia bên đông ngạn sông Joudain, bị các ngôn sứ kết án |
961 |
| SÁCH DANIEL |
965 |
| 375. Truyền thống đạo đức về vị đại tiên tri thứ Lv |
966 |
| 376. Năm thể văn khác nhau trong một tác phẩm |
970 |
| 377. "Con người" |
972 |
| 378. Huyền bí của Nabonide lịch sử "Là Mẫu" của Nabukodonosor bị điên |
975 |
| 379. Bốn đế quốc của thị kiến Daniel |
979 |
| 380. Mọi lời tiên tri không phải là thuật bói |
980 |
| SÁCH OSÉE |
983 |
| 381. Người lớn nhất trong các tiên tri nhỏ |
984 |
| 382. Những vị tiền bối trong hàng ngũ ngôn sứ |
987 |
| 383. Thế kỷ "vàng son" của những người được linh hứng |
989 |
| SÁCH JOEL VÀ AMOS |
993 |
| 384. Đối với Joel "Ngày của Giave" là chiến thắng của Israel |
994 |
| 385. "Nhà viết báo xã hội" Thế kỷ VIII trước Kỷ nguyên chúng ta |
996 |
| 386. Béthel, "Tế đàn" của các tổ phụ bị ngôn sứ nguyền rủa |
999 |
| SÁCH ABDIAS, SÁCH JONAS, SÁCH MICHEE, SÁCH NAHUM, SÁCH HABACUC |
1003 |
| 387. Từ Michee đến Abdias ba thế kỷ lịch sử thế giới chỉ có một lúc của lịch sử cứu độ |
1004 |
| 388. "Bồ câu" là tên của ông |
1006 |
| 389. "Dấu lạ Jonas" |
1009 |
| 390. Thành phố Ninive Vĩ đại bỗng trở thành "sa mạc" |
1011 |
| 391. Người kể chuyện tài…và ngôn sứ thật |
1013 |
| 392. Thời gian lúc mà Michee loan báo Đấng sẽ xuất phát từ Bêlem |
1015 |
| SÁCH SOPHONIE VÀ SÁCH MALACHIE |
1017 |
| 393. Ngôn sứ cuối cùng của Cựu ước là người vô danh |
1018 |
| 394. Mặt trời mọc" |
1020 |
| 395. " Của lễ thanh tịnh" của ngôn sứ Malachie |
1021 |