| Lời nói đầu |
13 |
| Dẫn nhập |
15 |
| lời nhà xuất bản Herder |
22 |
| Lời giới thiệu của giáo sư Ernst-Ưolfgang Böckenförde |
24 |
| Chương I: Con đường của Giáo hội " Thông điệp Đấng Cứu Thế - Redemptor Hominis" |
39 |
| Chương II: Nhân phẩm con người là một điều bất khả xâm phạm |
|
| 1. Không tìm nương tựa nơi các ý thức hệ : Diễn văn dịp Khóa họp khoáng đại kỳ III của các Giám Mục Châu Mỹ Latinh |
60 |
| 2. Một sự khủng hoảng văn hóa trong một mức độ chưa từng có: " Sứ điệp gởi các bản sắc dân bản xứ tại Santo Domingo |
71 |
| 3, Mỗi nhân vị phải được đối xử như là mục đích nội tại: Diễn văn đọc tại Uppsala |
76 |
| 4. Tương lai con người bị đe dọa: " diễn văn đocj tại trụ sở của Unesco ở Balê (Pháp) |
79 |
| 5. Vai trò ưu thăng của các giá trị tinh thần: diễn văn đọc tại liên hiệp quốc, 2.10.1979 |
84 |
| Chương III: Bảo vệ sự sống con người |
|
| 1. Chấp nhận con người nhưu hồng ân Thiên Chúa ban: Diễn văn đọc tại Radom (Balan) |
95 |
| 2. Doanh trại này được xây dựng trên nền móng của hận thù, Diễn văn đọc tại trại tập trung Auschwitz cảu Đức Quốc Xã |
100 |
| Chương IV: Sự tự do tôn giáo là viên đá nền tảng |
|
| 1. Sự tự do là biểu hiện cao quý nhất của con người: Sứ điệp ngày hòa bình thế giới năm 1988 |
108 |
| 2. Không lấy tôn giáo làm quan điểm chính trị: Bài giảng lễ tại Havana, thủ đô Cuba |
120 |
| Chương V: Kiến tạo một trật tự kinh tế công bằng |
|
| 1. Liên đới với tiếng kêu cầu của những người nghèo: diễn văn độc tại Santo Domingo |
123 |
| 2. Lý tưởng công bằng còn quá xa vời: Diễn văn cho các nhà doanh thương tại Mễ Tây Cơ |
130 |
| 3. Thực hiện sự cải tổ các cấu trúc xã hội: Bài giảng tại Santa Cruz, nước Bolivie |
139 |
| 4. Những căng thẳng kinh tế làm hạn chế các quyền con người : Diễn văn tại trụ sở liên Hiệp Quốc |
148 |
| 5. loại bỏ những bất công do quá khứ để lại: Diễn văn cho các thợ thuyền tại Monterrey |
151 |
| 6. " Những người dân quê bị đàn áp có quyền đòi được tôn trọng :"diễn văn cho thổ dân da đỏ và Campesinos ở Columbie |
155 |
| 7. "không chỉ bảo vệ những quyền lợi của một phe nhóm: diễn văn cho các thợ thuyền tại Sao Paolo, Ba Tây |
158 |
| 8. " Những giới hạn của mậu dịch": Thông điệp Bách niên - Centesimus Annus" |
162 |
| Chương VI: Sự cân bằng giữa ngừơi nghèo và ngừoi giàu |
|
| 1. Sựu phát triển có tương quan đến con người: sứ điệp ngày hòa bình thế giới năm 1987 |
181 |
| 2. Lên tiếng cho ngừơi nghèo: diễn văn trước các đại biểu của Caritas ở San Antonio, USA |
192 |
| 3. Cái hố sâu trong lĩnh vực xã hội kinh tế: Sứ điệp ngày hòa bình thế giới năm 1986 |
201 |
| Chương VII: Xây dựng hòa bình - loại bỏ chiến tranh |
|
| 1. "Anh em đừng ủng hộ chiến tranh": diễn văn đọc tại Drogheda, Ái Nhĩ Lan |
213 |
| 2. Sự ác không bao giờ là con đường dẫn tới sự thiện: diễn văn đọc tại Ayacucho, Pêru |
217 |
| 3. Chiến tranh không bao giờ đem lại hạnh phúc cho cộng đồng nhân loại: " Sứ đêịp ngày hòa bình thế giới năm 1993 |
221 |
| 4. Phải nổ lực loại bỏ hoàn toàn chiến tranh: " Lời kêu gọi hòa bình dịp cuộc chiến vùng vịnh" |
232 |
| Chương VIII: Sự đối thoại giữa các tôn giáo sẽ giúp cho thế giói trở nên nhân bản hơn |
|
| 1. Cuộc hành trình huynh đệ nhắm tới mục đích siêu việt: " Diễn văn đọc tại Assisi, Ý Đại Lợi |
244 |
| 2. Quý vị là những ngừơi anh cả của chúng tôi: " Diễn văn đọc tại đền thờ Dothái ở Rôma |
251 |
| 3. Sự minh triết và dũng lực phát xuất từ liên kết tôn giáo, Diễn văn đọc tại Madras, Ấn Độ |
258 |
| 4. Sự đối thoại giữa Kitô hữu và tín đồ Hồi Giáo thật cần thiết hơn bao giờ hết: "Diễn văn cho giới trẻ Hồi Giáo tại Casablanca, Marốc |
265 |
| Lời kết luận của tiến sĩ Ulrich ruh |
279 |
| Phụ trương |
|
| lễ phong thánh của Đức Gioan Phaolô II |
281 |
| Thư mục |
289 |