| Lời nói đầu |
5 |
| Sách tham khảo chủ yếu |
9 |
| CHƯƠNG MỘT: NHO GIÁO TRƯỚC KHI CÓ SỬ |
13 |
| I. TÍN NGƯỠNG TÔNG GIÁO TRUYỀN THỔNG |
13 |
| 1. Nguồn gốc của tín ngưỡng Thượng đế |
13 |
| 2. Quan niệm về thần kỳ (Thổ thần) |
18 |
| 3. Thiên tử và sứ mệnh của thiên tử |
26 |
| 4. Tế tự và những việc liên quan |
34 |
| 5. Tế lễ |
41 |
| 6. Chiêm bốc và thông thần |
48 |
| 7. Chuyển biến quan niệm tông giáo đời Thương Chu |
54 |
| II. TÌNH TRẠNG TÔNG GIÁO GIỮA CÁC ĐỜI XUÂN THU VÀ TẦN HÁN |
61 |
| 1. Lễ nhạc suy đồi và hành vi tế trời của chư hầu |
61 |
| 2. Hệ thống thần linh và tế tự ngũ đế giữa khoảng Tần Hán |
69 |
| 3. Ngũ đức chung thủy với vương triều biến đổi |
77 |
| 4. Từ bói toán đến triết học |
85 |
| III. GIAI ĐOẠN MỚI TRONG QUAN HỆ GIỮA TRỜI VỚI NGƯỜI VÀ HỌC THUYẾT CHƯ TỬ |
94 |
| 1. Từ ngược đãi thần đến không oán trời |
94 |
| 2. Đạo trời tự nhiên của Lão Trang và tư tưởng thờ trời |
100 |
| 3. Thiên chí của Mặc Tử, tư tưởng "minh quỷ" |
113 |
| 4. Hồn phách và quan niệm quỷ thần |
123 |
| 5. Bách gia luận lý học |
133 |
| 6. Âm dương gia với học thuyết bắt chước trời (pháp thiên) |
139 |
| 7. Tư tưởng Hoàng Lão đầu đời Hán |
142 |
| IV. KHỔNG TỬ VÀ NHO GIA |
153 |
| 1. Cuộc đời Khổng Tử |
153 |
| 2. Khổng Tử và sáu kinh |
154 |
| 3. Khái thuyết về lục kinh |
160 |
| 4. Khổng Tử với nhân và lễ |
171 |
| 5. Thượng đế quỷ thần với sứ mệnh của Khổng Tử |
180 |
| 6. Giáo hóa với nhân tính |
192 |
| CHƯƠNG HAI: NHO GIÁO TÂY HÁN BƯỚC ĐẦU HƯNG THỊNH |
201 |
| I. NHO GIÁO RA ĐỜI |
201 |
| 1. Tiếng gọi của Nho giáo đầu đời Hán |
201 |
| 2. Loạn bảy nước với quyết tâm dùng Nho của Hán Vũ đế |
204 |
| 3. Thiên nhân tam sách của Hán Vũ đế với độc tôn Nho thuật |
213 |
| II. TƯ TƯỞNG NHO GIÁO CỦA ĐỔNG TRỌNG THƯ |
224 |
| 1. Từ vật và vật cảm ứng đến trời và người cảm ứng |
224 |
| 2. Thuyết "Thiên nhân tương phó” (trời và người cùng phụ thuộc lẫn nhau) |
233 |
| 3. Thuyết âm dương ngũ hành |
239 |
| 4. Luận về bẩm khí nhân tính |
246 |
| 5. Luận về tế tự |
255 |
| III. HÁN VŨ ĐẾ VỚI TẾ LỄ THẦN LINH |
260 |
| 1. Ngũ đế và thần Thái Nhất |
260 |
| 2. Lễ phong thiện với các Nho gia |
267 |
| 3. Đổi niên hiệu và định chính sóc |
273 |
| 4. Âm nhạc và tế tự |
281 |
| 5. Khinh nhờn thần linh và hình luật |
287 |
| 6. Thuật trường sinh và các phương sĩ |
293 |
| IV. KINH HỌC ĐỜI TÂY HÁN |
303 |
| 1. Kinh học, kinh sách và các Nho gia Tây Hán |
303 |
| 2. Đặc điểm của Kinh học Tây Hán |
314 |
| 3. "Dịch kinh học” Tây Hán |
324 |
| 4. "Thượng thư học” Tây Hán |
329 |
| 5. "Thi kinh học” Tây Hán |
336 |
| 6. “Lễ học” Tây Hán |
345 |
| 7. "Xuân Thu học” Tây Hán |
354 |
| 8. Kinh học với chính trị Tây Hán |
359 |
| V. NHO GIA TÂY HÁN CHỈNH ĐỐN CÁCH TẾ TỰ THẦN LINH |
364 |
| 1. Khuông Hành và Vương Mãng xác định chế độ tế giao |
364 |
| 2. Cống Võ, Lưu Hâm xác định chế độ tông miếu |
372 |
| 3. Quan niệm quỷ thần thời Tây Hán |
374 |
| 4. Vài sự kiện vu cổ giữa đời Tây Hán |
379 |
| VI. CÁC CUỘC TRANH LUẬN NHO GIÁO |
384 |
| 1. Hán Vũ đế và "Diêm thiết luận" |
384 |
| 2. Trọng dụng nhà Nho và nhà Nho xét lại |
397 |
| 3. Vương Mãng chiếm ngôi đế với các sách "Thái huyền", "Pháp ngôn" của Dương Hùng |
406 |
| VII. NHO GIÁO VỚI NGHỆ THUẬT |
416 |
| 1. Nho giáo với văn học nghệ thuật |
416 |
| 2. Nho giáo với sử học |
422 |
| CHƯƠNG BA : NHO GIÁO ĐÔNG HÁN |
435 |
| I. THỊNH VÀ SUY CỦA SẤM VĨ |
435 |
| 1. Sấm vĩ hưng thịnh và diễn biến |
435 |
| 2. “Hà đồ” và "Lạc thư” |
445 |
| 3. Loại sách "vĩ thư" đời Hán |
457 |
| 4. Sấm vĩ và chính trị |
466 |
| 5. Sấm vĩ và học thuật |
473 |
| 6. Phản đối sấm vĩ và sấm vĩ suy tàn |
478 |
| II. KINH HỌC ĐÔNG HÁN |
483 |
| 1. Diện mạo khái quát của kinh học Đông Hán |
483 |
| 2. Cuộc tranh luận giữa kim văn và cổ văn |
492 |
| 3. Diễn biến của kinh học Đông Hán |
495 |
| 4. Địa vị đặc biệt của “Hiếu kinh” |
500 |
| 5. Quan niệm về thượng đế thần linh của Nho học Đông Hán |
508 |
| 6. Nho học Đông Hán và nhà Nho |
512 |
| III. TƯ TRÀO DỊ ĐOAN CỦA NHO GIÁO ĐÔNG HÁN |
521 |
| 1. Sách "Tân luận" của Hoàn Đàm |
521 |
| 2. Sách “Luận Hành” của Vương Sung |
526 |
| 3. Nhân sự là gốc - từ Vương Phù đến Trọng Trường Thống |
544 |
| TỔNG LUẬN CHƯƠNG MỘT, HAI, BA : NHO GIÁO DIỄN BIẾN TỪ TRƯỚC ĐỜI TẦN ĐẾN ĐỚI HÁN |
544 |
| CHƯƠNG BỐN: NHO GIÁO NGỤY, TẤN, NAM BẮC TRIỀU |
557 |
| I. MỆNH TRỜI VÀ TẾ LỄ |
557 |
| 1. Chịu mệnh trời và tế lễ trong thời Tam quốc |
557 |
| 2. Chịu mệnh trời và tế lễ trong thời lưỡng Tấn |
562 |
| 3. Tế lễ Khổng Tử ở thời Ngụy, Tấn, Nam Bắc Triều |
564 |
| II. NHO HỌC THỜI KÌ NGỤY, TẤN, NAM BẮC TRIỀU |
568 |
| 1. Nho học giáo dục và Nho học tu dưỡng của thiên tử |
568 |
| 2. Thái học và nhà Nho |
572 |
| 3. Nho học thời "Tam quốc" |
588 |
| 4. Nho học Nam Bắc Triều |
595 |
| III. HUYỀN HỌC - SỰ THÂM HOÁ VÀ NHIỄM TẠP CỦA NHO HỌC |
602 |
| 1. Sự thâm hoá của Nho học |
602 |
| 2. Đạo trời tự nhiên - cơ sở của huyền học |
610 |
| 3. Danh giáo và tự nhiên - sự suy đồi của chính trị và sĩ khí |
616 |
| IV. ẢNH HƯỞNG RỘNG LỚN CỦA ĐẠO TRỜI TỰ NHIÊN |
623 |
| 1. So sánh hai tư tưởng thiên nhân cảm ứng và đạo trời tự nhiên |
623 |
| 2. Đạo trời tự nhiên và sự ra đời của loại tiểu thuyết chí quái |
631 |
| 3. Đạo trời tự nhiên với số phận (mệnh vận) |
637 |
| V. NHO GIÁO VÀ ĐẠO GIÁO, PHẬT GIÁO |
643 |
| 1. Sự phục hưng và thịnh suy của Đạo giáo |
643 |
| 2. Thoái trào của Hoàng Lão Đạo giáo |
648 |
| 3. Phật giáo truyền nhập và phát triển |
655 |
| CHƯƠNG NĂM : NHO GIÁO VÀ TÙY ĐƯỜNG |
662 |
| I. QUAN HỆ GIỮA TRỜI VÀ NGƯỜI Ở THỜI ĐẠI TÙY ĐƯỜNG |
662 |
| 1. Triều Tùy với mệnh trời |
662 |
| 2. Điềm lành về "mệnh trời" đầu đời Đường |
665 |
| 3. Tranh luận về tai dị điềm lành và sùng bái mệnh trời giữa đời Đường |
673 |
| II. THẦN LINH VÀ TẾ LỄ NHO GIÁO TÙY ĐƯỜNG |
680 |
| 1. Lễ và nhạc thời đại Tùy Đường |
680 |
| 2. Tế lễ thượng đế và quan niệm về thượng đế |
685 |
| 3. Lễ nhạc tế Khổng Tử |
689 |
| III. NHO HỌC TÙY ĐƯỜNG |
695 |
| 1. Thịnh và suy của Nho học Tùy Đường |
695 |
| 2. Nhà Nho thời đại Tùy Đường |
702 |
| 3. Đánh giá "Ngũ kinh chính nghĩa" |
709 |
| 4. Những bản chú sớ kinh điển khác đời Đường |
721 |
| IV. NHO GIÁO, PHẬT GIÁO VÀ ĐẠO GIÁO TÙY ĐƯỜNG |
724 |
| 1. Quan hệ diễn biến giữa ba tông giáo |
724 |
| 2. Phát triển mới của lý luận Phật giáo Tùy Đường |
735 |
| 3. Sự phát triển của Đạo giáo đời Đường |
738 |
| TỔNG LUẬN HAI CHƯƠNG BỐN VÀ NĂM : TỪ HUYỀN HỌC ĐẾN TAM GIÁO TÙY ĐƯỜNG |
750 |
| CHƯƠNG SÁU : MỞ ĐƯỜNG NHO GIÁO ĐỜI TỐNG |
756 |
| I. KÊU GỌI PHỤC HƯNG NHO GIÁO |
756 |
| 1. Nguy cơ xã hội và đối sách của Nho giáo |
756 |
| 2. Hàn Dũ với "Nguyên đạo" |
765 |
| 3. Văn và đạo - chủ trương văn học của nhà Nho hậu kỳ đời Đường |
772 |
| II. TRANH LUẬN VỀ QUAN HỆ GIỮA TRỜI VÀ NGƯỜI |
778 |
| 1. Thảo luận của vua tôi hậu kì đời Đường về quan hệ giữa trời và người |
778 |
| 2. Hàn Dũ, Liễu Tông Nguyên, Lưu Vũ Tích luận về quan hệ giữa trời và người |
785 |
| III. SỰ PHÁT KHỞI CỦA TÂM TÍNH LUẬN NHO GIÁO |
793 |
| 1. Nghiên cứu vấn đề tâm tính luận của nhóm Hàn Dũ |
793 |
| 2. Thuyết "phục tính" của Lý Cao |
803 |
| 3. Tâm tính luận với "Đại học", "Trung dung” và "Mạnh Tử" |
812 |
| CHƯƠNG BẢY: NHO GIÁO BẮC TỐNG |
818 |
| I. CHƯƠNG TIẾP THEO CỦA CUỘC VẬN ĐỘNG PHỤC HƯNG NHO GIÁO |
818 |
| 1. Nho giáo thời ngũ đại và chế độ tế lễ Khổng miếu |
818 |
| 2. Cuộc phục hưng Nho giáo và chế độ tế lễ Khổng miếu tiền ki Bắc Tông |
825 |
| II. VƯƠNG AN THẠCH, ĐẠI BIỂU NHO HỌC BẮC TỐNG |
830 |
| 1. Nhân tố mới trong Nho học tiền kì Bắc Tống |
830 |
| 2. Vương An Thạch, người đi đầu cải cách tông giáo chính trị |
837 |
| 3. Học thức với chính trị của Vương An Thạch |
844 |
| 4. "Chu quan tân nghĩa" và nhân tính luận của Vương An Thạch |
852 |
| 5. Vương An Thạch, biến pháp và thay đổi Nho học |
865 |
| 6. Tân pháp với Thiên ý |
870 |
| III. LUẬN VỀ MÔ THỨC THẾ GIỚI |
879 |
| 1. Những người mở đầu Dịch đồ đời Tống |
879 |
| 2. Sự ra đời của hai đồ hình “Hà đồ” và "Lạc thư" |
881 |
| 3. Mô thức thế giới của Thiệu Ung |
890 |
| 4. Mô thức thế giới của "Chu thị thái cực đồ" |
901 |
| 5. Mô thức theo sách "Tiềm Hư" |
909 |
| 6. Quỷ thần luận của Thiệu Ung và Tô Thức |
915 |
| IV. NHO HỌC MỚI CỦA TRƯƠNG TẢI, TRÌNH HẠO, TRÌNH DI |
923 |
| 1. Nho học của Trương Tải |
923 |
| 2. Nho học của Trình Hạo và Trình Di |
941 |
| V. KHÁI QUÁT VỀ PHẬT GIÁO VÀ ĐẠO GIÁO BẮC TỐNG |
960 |
| 1. Tình trạng tam giáo Bắc Tống |
960 |
| 2. Phật giáo tiếp cận hướng tới Nho giáo |
967 |
| 3. Khái quát về Đạo giáo Bắc Tông |
972 |
| CHƯƠNG TÁM : NHO GIÁO NAM TỐNG |
979 |
| I. BIẾN ĐỔI CỦA NHO GIÁO NAM TỐNG |
979 |
| 1. Cuộc tranh giành vị trí giữa Vương học và Trình học |
979 |
| 2. “Khánh Nguyên đảng cấm” |
986 |
| 3. Lý học chiếm địa vị thống trị |
992 |
| II. HỌC THUẬT TRÌNH CHU ĐẦU ĐỜI NAM TỐNG |
996 |
| 1. Học thuật nghĩa lý của các đệ tử Trình môn |
996 |
| 2. Trình học ngoài đích truyền đầu đời Nam Tống |
1003 |
| 3. Tượng số học đầu đời Nam Tống |
1010 |
| III. TƯ TƯỞNG LÝ HỌC CỦA CHU HI |
1016 |
| 1. Cuộc đời và tác phẩm của Chu Hi |
1016 |
| 2. Cương lĩnh của tân Nho giáo-bài tựa sách "Đại học chương cú" |
1020 |
| 3. Quan niệm về thượng đế và luận về quan hệ trời và người của Chu Hi |
1029 |
| 4. Từ quan hệ giữa trời và người đến quan hệ giữa lý và khí |
1039 |
| 5. Từ lý khí đến tâm tính |
1047 |
| 6. Con đường cách vật trí tri và thành kính |
1058 |
| 7. Chu Hi luận về nhân |
1067 |
| 8. Chu Hi luận về quỷ thần |
1076 |
| IV. NHỮNG TƯ TƯỞNG GIA CÙNG HỆ THỐNG CHU HI |
1082 |
| 1. Nho học của Trương Thức |
1082 |
| 2. Nho học của Lã Tổ Khiêm |
1089 |
| 3. Nho học của Thái Nguyên Định và Thái Thẩm |
1093 |
| V. NHỮNG TỮ TƯỞNG GIA NGOÀI HỆ THỐNG CHU HI |
1101 |
| 1. Nho học của Lục Cửu Uyên |
1101 |
| 2. Nho học của Trần Lượng |
1115 |
| 3. Tư tưởng Nho học của Diệp Thích |
1120 |
| VI. NHỮNG NGƯỜI KẾ THỪA TƯ TƯỞNG CHU HI |
1123 |
| 1. Luận về mệnh trời và quỷ thần của Trần Thuần |
1123 |
| 2. Chân Đức Tú và sách "Đại học diễn nghĩa" |
1132 |
| 3. Hoàng Chấn luận về trời và người |
1141 |
| TỔNG LUẬN BA CHƯƠNG SÁU, BẢY VÀ TÁM : TỔNG KẾT LÝ HỌC ĐỜI ĐƯỜNG |
1146 |
| CHƯƠNG CHÍN : NHO GIÁO CÁC ĐỜI LIÊU, KIM, NGUYÊN |
1159 |
| I. NHO GIÁO ĐỜI LIÊU |
1159 |
| 1. Mệnh trời và tế lễ đời Liêu |
1159 |
| 2. Khổng miếu và Nho học đời Liêu |
1164 |
| II. KHÁI QUÁT NHO GIÁO ĐỜI KIM |
1170 |
| 1. Quan điểm về "mệnh trời" của nhà Nho đời Kim |
1170 |
| 2. Tế lễ thượng đế quỷ thần đời Kim |
1175 |
| 3. Triều Kim tôn sùng Khổng Tử |
1177 |
| 4. Chế độ giáo dục Nho học và thi cử đời Kim |
1181 |
| III. TÌM HIỂU LÝ LUẬN CỦA NHÀ NHO ĐỜI KIM |
1185 |
| 1. Lý luận Nho học tiến đến Lý học hóa |
1185 |
| 2. Học giả đời Kim luận về tính và lý |
1189 |
| 3. Học giả đời Kim phê phán tân Nho học Tống |
1193 |
| IV. KHÁI QUÁT NHO GIÁO ĐỜI NGUYÊN |
1197 |
| 1. Đời Nguyên dựng nước trọng dụng nhà Nho |
1197 |
| 2. Tiến trình Nho giáo hóa của nhà nước đời Nguyên |
1205 |
| 3. Chế độ tế tự đời Nguyên |
1212 |
| 4. Giáo dục Nho giáo và tôn sùng Khổng Tử |
1214 |
| V. TÌM HIỂU LÝ LUẬN CỦA NHÀ NHO ĐỜI NGUYÊN |
1219 |
| 1. Triệu Phục truyền bá tân Nho học Tống ở đời Nguyên |
1219 |
| 2. Nhà Nho đời Nguyên tìm hiểu vấn dề "tâm tính" |
1222 |
| 3. Nhà Nho đời Nguyên luận về "thiên mệnh" và "thánh nhân" |
1232 |
| VI. PHẬT GIÁO VÀ ĐẠO GIÁO THỜI KÌ NAM TỐNG, LIÊU, KIM, NGUYÊN |
1234 |
| 1. Quá trình hưng thịnh và suy tàn của Phật giáo |
1234 |
| 2. Hưng khởi của tân phái Đạo giáo và khuynh hướng lý luận |
1239 |
| CHƯƠNG MƯỜI: NHO GIÁO ĐỜI MINH |
1249 |
| I. XÂY DỰNG LẠI NHO GIÁO ĐẦU ĐỜI MINH |
1249 |
| 1. Chu Nguyên Chương tôn sùng Nho giáo |
1249 |
| 2. Giáo dục Nho học đầu đời Minh |
1253 |
| 3. Khái quát về ngôn hạnh của nhà Nho đầu đời Minh |
1257 |
| II. TƯ TƯỞNG NHO GIÁO PHÁT TRIỂN ĐẦU ĐỜI MINH |
1260 |
| 1. Quan niệm về trời và người của nhà Nho đầu Minh |
1260 |
| 2. Lý luận tâm tính của nhà Nho đầu Minh |
1266 |
| 3. Khuynh hướng làm thánh của Trần Hiến Chương và Trạm Nhược Thủy |
1275 |
| III. SỰ HƯNG KHỞI CỦA HỌC PHÁI VƯƠNG THỦ NHÂN GIỮA ĐỜI MINH |
1282 |
| 1. Cơ duyên lịch sử và sự ra đời của Vương học |
1282 |
| 2. Thuyết cách vật của Vương Thủ Nhân : tâm tức lý |
1289 |
| 3. Thuyết cách vật của Vương Thủ Nhân : trí lương tri |
1294 |
| 4. Thuyết cách vật của Vương Thủ Nhân : thành ý và tri hành hợp nhất |
1299 |
| IV. CÁC TRÀO LƯU TƯ TƯỞNG KHÁC GIỮA ĐỜI MINH |
1305 |
| 1. Sách "Đại học diễn nghĩa" của Khâu Tuấn |
1305 |
| 2. Tư tưởng Nho học của La Khâm Thuận |
1310 |
| 3. Vương Đình Tương luận về lý khí tâm tính |
1313 |
| V. NHO GIÁO PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG THẾ TỤC HÓA |
1319 |
| 1. Xu hướng tông giáo thế tục hóa |
1319 |
| 2. Phong trào học thuật theo Vương học |
1321 |
| 3. Hoạt động truyền giáo của Vương Cấn và các đệ tử |
1324 |
| 4. "Tam nhất giáo" - Nho giáo dị đoan |
1328 |
| VI. NHO GIÁO TRONG BỐN BỀ NGUY CƠ CUỐI ĐỜI MINH |
1330 |
| 1. Nguy cơ của xã hội và chính trị cuối đời Minh |
1330 |
| 2. Lý Chí trong tình thế tâm loạn manh nha |
1333 |
| 3. Đảng "Đông lâm" trong tình thế động loạn |
1335 |
| 4. Nho học trong tình thế động loạn |
1338 |
| VII. NHO GIÁO ĐỜI MINH VỚI CÁC TÔNG GIÁO KHÁC |
1342 |
| 1. Nhà Nho đời Minh và Phật giáo, Đạo giáo |
1342 |
| 2. Bước đầu giao tiếp giữa Nho giáo và Cơ Đốc giáo |
1347 |
| 3. Quan điểm Nho giáo của Lợi Mã Đậu |
1352 |
| TỔNG LUẬN HAI CHƯƠNG CHÍN VÀ MƯỜI: LÝ HỌC ĐỜI MINH |
1356 |
| CHƯƠNG MƯỜI MỘT : NHO GIÁO TIỀN KỲ ĐỜI THANH |
1361 |
| I. QUAY LẠI LỤC KINH |
1361 |
| 1. Nỗi đau đớn và sự “xét lại” của "di dân" triều Minh |
1361 |
| 2. Nhu cầu hiệu thực của chính quyền triều Thanh |
1369 |
| II. NHO HỌC "DI DÂN” ĐỜI MINH CÒN SÓT LẠI |
1374 |
| 1. Tư tưởng Nho học của Cố Viêm Võ |
1374 |
| 2. Tư tưởng Nho học của Hoàng Tông Hi |
1376 |
| 3. Tư tưởng Nho học của Vương Phu Chi |
1383 |
| 4. Nho học của Nhan Nguyện |
1388 |
| III. NHO HỌC GIỚI QUÝ TỘC MỚI TRIỀU THANH |
1389 |
| 1. Quan niệm về thượng đế quỷ thần của Lý Quang Địa |
1389 |
| 2. Luận về học thuật giữa kinh diên và nhà Nho |
1394 |
| IV. NHO GIÁO TIỀN KÌ ĐỜI THANH VÀ CÁC TÔN GIÁO KHÁC |
1396 |
| 1. Nho giáo và Phật giáo, Đạo giáo |
1396 |
| 2. Sự quyết liệt giữa Nho giáo và Thiên Chúa giáo |
1401 |
| 3. Nho giáo với Đạo Hồi Islam |
1406 |
| V. KINH HỌC THỜI CÀN LONG GIA KHÁNH |
1409 |
| 1. Tính chất của học thuật thời Càn Long, Gia Khánh |
1409 |
| 2. Mục đích và phương pháp của kinh học thời Càn Long, Gia Khánh |
1415 |
| 3. Thành tựu và khuynh hướng của kinh học thời Càn Long, Gia Khánh |
1421 |
| 4. Nho tạng |
1427 |
| VI. NỖI ƯU TƯ CỦA NHÀ NHO TRƯỚC NGUY CƠ XÃ HỘI |
1430 |
| 1. Nho học với nguy cơ xã hội |
1430 |
| 2. Nho học của Cung Tự Trân vào thời kỳ trước cơn bão táp xã hội |
1436 |
| CHƯƠNG MƯỜI HAI: NHO GIÁO LUNG LAY TRONG BÃO TÁP CUỐI ĐỜI THANH |
1443 |
| I. NHO GIÁO VÀ TỰ CƯỜNG |
1443 |
| 1. Tư tưởng tự cường của Lâm Tắc Từ và Ngụy Nguyên với Nho giáo |
1443 |
| II. SẢN PHẨM DUNG HỢP GIỮA NHO GIÁO VỚI CƠ ĐỐC GIÁO : THƯỢNG ĐẾ GIÁO |
1448 |
| 1. Thượng đế của Thượng đế giáo |
1448 |
| 2. Chế độ tông giáo và chính trị là một |
1454 |
| 3. Nước trời ở trần gian |
1457 |
| III. ÁNH HỒI QUANG CỦA NHO HỌC |
1458 |
| 1. Khái quát Nho học từ Ngụy Nguyên về sau |
1458 |
| 2. Cái học giữa trời và người của Tăng Quốc Phiên |
1465 |
| IV. THÁI ĐỘ CỦA NHO GIÁO VỀ VIỆC DUNG NẠP TÂY HỌC |
1469 |
| 1. Nhà Nho nhận thức về Tây học |
1469 |
| 2. Tây học trong thể chất Nho giáo |
1471 |
| V. CUỘC BIẾN PHÁP NĂM MẬU TUẤT VÀ CẢI CÁCH NHO GIÁO |
1474 |
| 1. Tư tưởng Nho giáo của Khang Hữu Vi |
1474 |
| 2. Tư Tưởng cải cách tông giáo của Khang Hữu Vi |
1480 |
| VI. NHO GIÁO DIỆT VONG VÀ GẮNG GƯỢNG TRUỚC KHI DIỆT VONG |
1484 |
| 1. Nội dung bảo vệ tông giáo trong vận động Nghĩa Hòa đoàn |
1484 |
| 2. Nỗ lực cuối cùng cứu vãn Nho giáo |
1487 |
| 3. Nho giáo đánh mất vật chất chuyên chở |
1491 |
| CHƯƠNG MƯỜI BA : TÀN DƯ NHO GIÁO VÀ THẮNG LỢl CỦA KHOA HỌC |
1495 |
| I. TÀN DƯ NHO GIÁO |
1495 |
| 1. Tàn dư Nho giáo trong cuộc đấu tranh phục hồi và chống phục hồi |
1495 |
| 2. Từ Nho giáo là tông giáo đến Nho giáo không phải là tông giáo |
1500 |
| 3. Sự phát triển của thuyết Nho giáo không phải là tông giáo |
1505 |
| II. THẮNG LỢI CỦA KHOA HỌC |
1513 |
| 1. Tranh luận giữa khoa học và huyền học |
1513 |
| 2. Tây học hoặc khoa học thắng lợi toàn diện |
1521 |
| 3. Thời đại mới của khoa học |
1524 |
| CHƯƠNG PHỤ LỤC : KHÁI QUẮT DIỆN MẠO NHO GIÁO VIỆT NAM |
1526 |
| I. NHO GIÁO VIỆT NAM |
1526 |
| 1. Ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc đối với văn hóa cổ đại Việt Nam |
1526 |
| 2. Quá trình vương triều phong kiến hưng phế và sự phát triển kinh tế chính trị của Việt Nam |
1528 |
| 3. Việt Nam mở rộng quốc gia phong kiến |
1532 |
| 4. Nho giáo ở Việt Nam |
1534 |
| II. HÌNH THÁI Ý THỨC Ở VIỆT NAM : TAM GIÁO CÙNG TỒN TẠI VÀ ĐỊA VỊ CHỦ ĐẠO CỦA NHÀ NHO TỪNG BƯỚC ĐƯỢC TĂNG CƯỜNG |
1535 |
| 1. Triều Lý : tôn trọng cả Phật và Nho |
1535 |
| 2. Triều Trần : thế lực hưng suy của Phật và Nho |
1539 |
| 3. Triều Hồ và thời bị Minh đô hộ : ảnh hưởng của Nho học chính thống |
1542 |
| 4. Triều Lê : xác lập địa vị thống trị của Nho học |
1543 |
| 5. Triều Nguyễn : cực thịnh của Nho học |
1547 |
| PHỤ LỤC : Kỷ niên giản dị lịch sử các triều dại Trung Quốc |
1551 |
| Sách dẫn nhân danh |
1583 |
| Hậu kí |
1599 |
| Mục lục |
1603 |