| dẫn nhập |
3 |
| I. VĂN HÓA – TỪ NGỮ ĐƯỢC ĐẮC DỤNG VÀ |
|
| BỊ LẠM DỤNG |
8 |
| 1. Văn hóa, một khí cụ để quan chiêm thế giới |
11 |
| 2. Không có nền văn hóa thượng hạng hay thấp |
|
| kém, chỉ có những nền văn hóa khác nhau |
|
| mà thôi |
12 |
| 3. Văn hóa không lẫn lộn với văn minh |
12 |
| 4. Không có những nền văn hóa áp bức hoặc |
|
| những nền văn hóa bị áp bức |
13 |
| 5. Không được đồng hóa văn hóa với các giá trị phổ quát |
|
| phản giá trị phổ quát |
14 |
| 6. Không có nền văn hóa Kitô giáo |
14 |
| 7. Giáo Hội đối thoại với các nền văn hóa |
15 |
| 8. Không được đồng hóa văn hóa và Tin Mừng |
16 |
| 9. Nhưng có một mối gắn kết chặt chẽ giữa |
|
| văn hóa và Tin Mừng |
17 |
| 10. Văn hóa của quần chúng và văn hóa bình dân |
19 |
| 11. Không đồng hóa văn hóa với những phản giá trị |
20 |
| 12. Định nghĩa của Vatican II về văn hóa |
21 |
| 13. Những khía cạnh bao hàm trong |
|
| định nghĩa trên |
21 |
| II. BA TIỀN TỐ CỦA THUẬT NGỮ VĂN HÓA |
24 |
| 1. Hấp thụ văn hóa – (en-culturation) |
24 |
| 2. Tiếp biến văn hóa — (ac-culturation) |
25 |
| 3. Hội nhập văn hóa – (in-culturation) |
27 |
| III. CÔNG CUỘC HỘI NHẬP VĂN HÓA CỦA TIN MỪNG |
33 |
| 1. Quá trình hội nhập văn hóa không ngừng |
|
| của Tin Mừng |
33 |
| 2. Việc hội nhập văn hóa của Tin Mừng: |
|
| một số dè dặt |
36 |
| 3. Hội nhập văn hóa là một đòi hỏi |
|
| phát xuất từ mầu nhiệm nhập thể |
38 |
| 4. Hội nhập văn hóa trong lịch sử cứu độ |
39 |
| 5. Từ tính cục bộ Do Thái giáo đến |
|
| tính phổ quát Kitô giáo |
44 |
| 6. Công Đồng Giê-ru-sa-lem |
46 |
| IV. CÔNG CUỘC HỘI NHẬP VĂN HÓA CỦA ĐỜI TU |
55 |
| 1. Đặc sủng đời tu xét như một thách đố |
55 |
| 2. Sự thích nghi không ngừng đặc sủng tu trì |
56 |
| 3. Mối tương tác giữa đặc súng tu trì và văn hóa 60 |
60 |
| 4. Hội nhập văn hóa và trung thành |
|
| với đặc sủng nguyên thủy của mình |
62 |
| 5. Sự trung thành của người tu sĩ đối với |
|
| các nền văn hóa bản xứ |
66 |
| 6. Một đặc sủng tu trì tạo ra những |
|
| biểu hiện văn hóa mới |
68 |
| V. CUỘC NHẬP THỂ CỦA ĐỨC KITÔ |
|
| MẪU THỨC CHO CUỘC HỘI NHẬP |
|
| VĂN HÓA CỦA CÁC TU SĨ |
70 |
| 1. Hội nhập văn hóa, một quyền và một trách nhiệm |
70 |
| 2. Hội nhập văn hóa không phải chỉ là một chiến |
|
| lược – nhưng là một thái độ căn bản của |
|
| người tu sĩ ngoại quốc |
72 |
| 3. Đức Giêsu phục sinh, tiêu chuẩn tối cao |
|
| của hội nhập văn hóa |
75 |
| VI. NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ ĐỊA DƯ CỦA |
|
| CÁC CỘNG ĐOÀN TU TRÌ ĐÒI HỎI SỰ |
|
| NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ VĂN HÓA |
77 |
| 1. Nhiều sự đảo lộn trong các cộng đoàn tu trì |
77 |
| 2. Một đặc sủng tu trì phải được hiện thực hóa |
|
| trong một nền văn hóa cụ thể |
79 |
| 4. Những yêu cầu của việc huấn luyện |
|
| hội nhập văn hóa cho các tu sĩ bản xứ |
82 |
| VII. NGƯỜI TU SĨ TRONG ĐỘNG LỰC CỦA |
|
| CÔNG CUỘC HỘI NHẬP VĂN HÓA |
86 |
| 1. Hội nhập văn hóa xét như là một tiến trình |
86 |
| 2. Hiểu biết và yêu mến nền văn hóa mới n |
87 |
| 3. Phục vụ cho động lực của nền văn hóa |
88 |
| 4. Men trong bột |
89 |
| 5. Một ngôn ngữ mới |
91 |
| 6. Thanh luyện những yếu tố tiêu cực trong |
|
| các nền văn hóa |
92 |
| VIII. TÍNH ĐA DẠNG VĂN HÓA TRONG CÁC |
|
| CỘNG ĐOÀN TU TRÌ |
96 |
| 1. Hội nhập văn hóa không phải là một sự |
|
| san bằng dù ở bất cứ cấp độ nào |
96 |
| 2. Một đặc sủng tu trì là một truyền thống |
|
| hội nhập vào trong các truyền thống |
99 |
| 3. Hội nhập văn hóa và sự hiểu biết lẫn nhau |
101 |
| IX. TÔI LÀ KẺ XA LẠ TRONG NHÀ CHA TÔI |
104 |
| 1. Hội nhập văn hóa không đối phải phủ nhận |
|
| nền văn hóa gốc của mình |
104 |
| ≥ 2... Những người từ khước nền văn hóa |
|
| gốc của mình sẽ không thể đối thoại với các nền |
|
| văn hóa khác |
107 |
| 3. Phục vụ các Giáo Hội bản địa theo cung cách |
|
| riêng của những Giáo Hội ấy |
110 |
| X. HUẤN LUYỆN HỘI NHẬP VĂN HÓA |
114 |
| 1. Đón nhận thập giá |
114 |
| 2. Một linh đạo cho công cuộc hội nhập văn hóa |
116 |
| 3. Những tiêu chuẩn huấn luyện hội nhập văn hóa |
117 |
| 4. Huấn luyện cho cuộc đối thoại giữa |
|
| các nền văn hóa |
120 |
| 5, Tiến trình huấn luyện hội nhập văn hóa |
121 |
| 6. Học tập một cách bài bản |
123 |