| I. “PHÚC THAY AI CÓ TÂM HÔN NGHÈO KHÓ, VÌ NƯỚC TRỜI LÀ |
|
| CỦA HỌ” |
8 |
| 1. “Nghèo khó” và “có tâm hồn nghèo khó” |
11 |
| 2. Cách cắt, nghĩa “thần học” không đủ. |
14 |
| 3. Sự nghèo khó trong cuộc đời Đức Giuse |
18 |
| 4. “Cho người nghèo” và sống “nghèo” |
23 |
| 5. Tại sao chọn sống nghèo? |
25 |
| 6. Tính thòi sự của Mối Phúc nghèo khó |
|
| II. ‘THÚC CHO ANH EM LÀ NHỮNG KẺ BÂY GIỜ ĐANG PHẢI |
|
| KHÓC, VÌ ANH EM SẼ ĐƯỢC VUI CƯỜI” |
29 |
| 1. Tương quan mới giữa lạc thú và đau khổ |
30 |
| 2. “Này Thiên Chúa ngươi đâu?” |
35 |
| 3. “Chớ gi các linh mục, những thừa tác viên của Chúa, hãy khóc lên!” |
40 |
| 4. Những giọt lệ đẹp đẽ nhất |
42 |
| III. “PHÚC THAY AI HIỀN LÀNH, vì HỌ SẼ ĐƯỢC ĐẮT HỨA LÀM |
|
| GIA NGHIỆP” |
45 |
| 1. Hai chìa khoá giúp đọc các Mối Phúc |
46 |
| 2. Đức Giêsu, con người hiền lành |
49 |
| 3. Hiền lành và khoan dung |
53 |
| 4. Với lòng hiền hòa và kính trọng |
55 |
| 5. “Hãy học với tôi vì tội hiền lành” |
57 |
| 6. Mặc lấy những tâm tình hiền lành của Đức Kitô |
61 |
| IV. “PHÚC CHO ANH EM LÀ NHỮNG KẺ BÂY GIỜ ĐANG PHÀI ĐÓI, |
|
| VÌ THIÊN CHÚA SẼ CHO ANH EM ĐƯỢC NO LÒNG" |
65 |
| 1. Lịch sử và Thần Khí |
65 |
| 2. Một Thiên Chúa thích thể hiện lòng thương xót |
86 |
| 3. Lòng thương xót của ta: lý do hay hiệu quả của lòng Chúa thương |
|
| xót |
89 |
| 4. Kinh nghiệm về lòng thương xót của Thiên Chúa |
91 |
| 5. Một Giáo hội “giàu lòng thương xót” |
94 |
| 6. “Hãy mặc lẩy những tinh cảm thương xót”..... |
95 |
| VI. “PHÚC THAY AI CÓ TÂM HỒN TRONG SẠCH, VÌ HỌ SẼ ĐƯỢC |
|
| NHÌN THẤY THIÊN CHỦA” |
100 |
| 1. Từ sự trong sạch theo nghi thức đến sự trong sạch trong tâm hồn |
100 |
| 2. Nhìn vào lịch sử |
105 |
| 3. “Nguời có hai cuộc đời” |
108 |
| 4. Một loại già hinh tập thể |
112 |
| 5. Sự giả hình tôn giáo |
115 |
| VII. “PHÚC THAY AI XÂY DỰNG HÒA BÌNH, VÌ HỌ SẼ ĐƯỢC GỌI |
|
| LÀ CON THIÊN CHÚA” |
119 |
| 1. Ai là người xây dựng hòa bình? |
119 |
| 2. Sứ điệp của Ngày thế giới cầu nguyện cho hòa bình |
122 |
| 3. Hòa bình là một quà tặng |
124 |
| 4. Hòa bình là một trách nhiệm |
127 |
| 5. Hòa bình tôn giáo |
131 |
| 6. Một hòa bình không tôn giáo? |
133 |
| VIII. “PHÚC THAY AI BỊ BÁCH HẠI VÌ SỐNG CÔNG CHÍNH, VÌ |
|
| NƯỚC TRỜI LÀ CỦA HỌ” |
141 |
| 1. Hai lý do bách hại: sự công chính và danh Đức Kitô |
141 |
| 2. Hai hình thức bách hại: giết chết và gạt ra bên lề |
143 |
| 3. Điều làm nên sự tử đạo đích thật: tình yêu, sự khiêm nhường và ân sủng |
147 |
| 4. Bị bách hại cách chính đáng hay không chính đáng? |
156 |
| 5. Trước khi xuống núi |
162 |
| PHỤ LỤC |
162 |
| Xét mình dựa trên các mối phúc |
166 |
| NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT |
|