| Dẫn nhập BÀI GIẢNG TRÊN NÚI - HIẾN CHƯƠNG NƯỚC TRỜI |
| I. Dẫn nhập vào bài giảng : Nước Trời và người môn đệ (Mt 5,1-16) |
| A. Các mối phúc thật |
| B. Muối và sự Sáng |
| II. Trọng tâm của Bài giảng : Đời sông mới của người môn đệ là trở nên trọn lành như Cha trên trời là Đấng trọn lành (Mt5,17 - 7,12) |
| A. Đức công chính mới |
| B. Việc tế tự mới |
| C. Đời sống mới của người môn đệ |
| III. Kết luận: Người môn đệ của Nước Trời (Mt 7, 13-27) |
| BÀI I NƯỚC TRỜI VÀ NGƯỜI MÔN ĐỆ |
| A. Các mối phúc thật (Mt 5,3-12) |
| 1. Bốn mối phúc đầu tiên (Mt. 5,3-6 // Lc 6,20-21) |
| 1. Kẻ có tinh thần nghèo khó |
| 2. Kẻ hiền lành |
| 3. Kẻ ưu phiền |
| 4. Kẻ đói khát công chính |
| 2. Bốn mối phúc kế tiếp |
| 1. Kẻ biết thương xót |
| 2. Kẻ tinh sạch trong lòng |
| 3. Kẻ tác tạo hòa bình |
| 4. -Kẻ bị bắt bớ vì sự công chính |
| 3. Mối phúc cuối cùng (Mt 5,11-121 /Lc 6,22 23) |
| Kẻ bị bách hại vì Đức Ki-tô |
| B. Muối và sự sáng (Mt 5, 13 - 16) |
| 1. Muối cho đời |
| 2. Sự sáng cho thế gian |
| BÀI II ĐỜI SỐNG MỚI CỦA NGƯỜI MÔN ĐỆ (Mt 5, 17 -7,12) |
| Đời sông của con cái Cha trên trời: |
| chu toàn Lề Luật và các Tiên Tri |
| A. Đức công chính mới : Hãy nên trọn lành |
| 1. Hòa thuận với tha nhân (Mt 5, 21-26) |
| 2. Chung thủy trong hôn nhân (Mt 5, 27-32) |
| 3. Chân thật trong lời nói (Mt 5, 33 - 37) |
| 4. Yêu thương kẻ địch thù (Mt 5, 38 - 47) |
| B. Việc tế tự mới : Đừng phô trương công đức. |
| 1. Bố thí (Mt 6, 2-4) |
| 2. Cẩu nguyện - Kinh Lạy Cha (Mt 6, 5-15) |
| 3. Ăn chay (Mt 6,16-18) |
| C. Đời sống mới của người môn đệ : |
| Nên trọn lành như Cha trên trời là Đàng trọn lành. |
| 1. Phụng sự Thiên Chúa |
| 2. Phó thác |
| 3. Không xét đoán (Mt 7, 7-11) |
| 4. Bảo vệ của thánh (Mt 7,6) |
| 5. Hay xin thì sẽ được (Mt 7,11) |
| 6. Khuôn vàng thước ngọc (Mt 7,12) |
| BÀI III NGƯỜI MÔN ĐỆ CỦA NƯỚC TRỜI |
| 1. Chọn lựa đi vào cửa hẹp (Mt 7,13-14) |
| 2. Trổ sinh hoa trái tốt lành (Mt 7,15-20) |
| 3. Tìm kiêm và thi hành ý Cha (Mt 7, 21-23) |
| 4. Kiên vững như người xây nhà trên tảng đá (Mt7, 24-27) |