| BẠN CÓ HẤP DẪN KHÔNG |
| MỤC LỤC |
TRANG |
| CHƯƠNG 1: CÁCH GIÚP BẠN TRAO ĐỔI DÒNG SUY NGHĨ |
11 |
| Năm tính cách ngăn cản việc trao đổi dòng suy nghĩ |
12 |
| 1. Khăng khăng không chịu thay đổi |
|
| 2. Chỉ trầm mặc suy tư, không nghe người khác nói |
15 |
| 3. Nghe mong muốn |
18 |
| 4. Những giả định không xác đáng |
20 |
| 5. Có thói quen giữ kẻ, hay giấu giếm |
23 |
| Bạn có thể phá tan rào cản thông tin đấy |
26 |
| Chương 2: KHUYẾN KHÍCH HỢP TÁC |
28 |
| Trong lúc trò chuyện, tình cảm luôn đan quyện với ý nghĩ |
28 |
| Nhã nhặn lịch sự khuyến khích khả năng truyền đạt |
31 |
| Ba cách khuyến khich người khác đáp lời |
32 |
| Chương 3: KHAI THÁC Ý NGHĨ CỦA NGƯỜI KHÁC |
45 |
| Khai thác tin đòi hỏi phải đưa ra những yêu cầu ? |
45 |
| Hãy làm cho việc cung cấp tin tức trở thành niềm vui đối với người khác |
46 |
| Hãy bắt đầu bằng một câu hỏi nào dễ trả lời |
51 |
| Biết kết cầu những câu hỏi |
51 |
| Kỹ thuật khai thác tin |
54 |
| Bốn cách đặt câu hỏi không cấu trúc |
54 |
| Chương 4: ỨNG XỬ TRƯỚC CẢM XÚC CỦA NGƯỜI KHÁC |
58 |
| Cảm xúc thúc đẩy ta tiến tới biểu hiện |
58 |
| Phản ứng tình cảm phụ thuộc vào cái đang diễn ra trong nội tâm của cá nhân |
59 |
| Cảm xúc tcó thể thay thế được |
62 |
| Tại sao tính Lo-gic vẫn không xua tan được Cảm xúc không mong muốn |
63 |
| Làm thế nào để ứng xử trước cảm xúc của người khác |
65 |
| Chương 5: BIẾT LẮNG NGHE VÀ THEO DÕI DIỄN TIẾN CỦA CÂU CHUYỆN |
76 |
| Thông điệp ngầm và thông điệp rõ ràng |
76 |
| Bộc lộ những mong ước không thể chấp nhận được |
79 |
| Nam thao tác chính để truyền đạt ngầm giữa cá nhân với nhau |
81 |
| Chương 6: CHO VÀ NHẬN NHỮNG PHẢN HỒI SUY NGHĨ |
97 |
| Lời nói giống nhau tạo cách hiểu khác nhau |
97 |
| Lời nói chỉ truyền đạt một phần hình ảnh trong trí óc mà thôi |
98 |
| Phản hồi để quan sát |
101 |
| Khi cuộc trao dodoori xuất phát từ so sánh hình ảnh hiện trong đầu bạn với người khác |
104 |
| Phản hồi lại bằng giải thích của bạn hơn là bằng lời nói của người khác |
106 |
| 1. Phản hồi để giúp người khác hiểu được cốt lõi của vấn đề |
109 |
| 2. Phản hồi để gây ảnh hưởng |
110 |
| Hãy ghi nhớ những điều này |
112 |
| Chương 7: THU HÚT SỰ CHÚ Ý CỦA NGƯỜI KHÁC |
113 |
| Sử dụng thời gian phù hợp tính chất của vấn đề |
113 |
| Bám sát vào điểm trọng tâm |
113 |
| Nguyên nhân lời nói không thích hợp là do như cầu của cá nhân |
114 |
| Hãy nói ngắn thôi |
118 |
| Nói những điều quá hiển nhiên sẽ chẳng gây được chú ý |
120 |
| Hãy mang tới những thông tin mới mẻ |
122 |
| Nhác lại chính là đưa thêm thông tin |
123 |
| Sử dung từ cụ thể |
125 |
| Thực hiện những phương pháp này để thu hút sự chú ý |
126 |
| Chương 8: SUY NGHĨ NĂNG ĐỘNG |
128 |
| Không có những từ đúng |
128 |
| Ba cấp độ nghe |
129 |
| Người nghe không muôn suy nghĩ quấy rầy |
130 |
| Sau khi đưa ra ý tưởng bạn phải khuyến khích người khác suy nghĩ |
131 |
| Khuyến khích suy nghĩ bằng cách tự đặt câu hỏi |
131 |
| Để thay đổi ý định của người khác bạn phải làm anh ta loại bỏ ý kiến của anh ta |
133 |
| Để người khác nói về những ý kiến của bạn |
134 |
| Câu hỏi của bạn nên có mục đích |
136 |
| Hõi những cầu hỏi là cách thế chủ động |
140 |
| Hãy biến việc đặt câu hỏi thành một thói quen |
143 |
| Chương 9: ĐỐI PHÓ VỚI SỰ KHÁNG CỰ |
145 |
| Phản đối là dấu hiệu tình trạng rắc rối |
145 |
| Khi đồng ý được đưa ra nhưng không nhấn mạnh cam kết thực hiện |
147 |
| Mâu thuẫn nội tâm có thể tăng cường cho phản đối |
148 |
| Khi phản đối trở nên dữ dội - bạn nên "trở về số không" |
150 |
| Sự phản bác có lý và vô lý |
151 |
| Những dấu hiệu phản bác vô lý |
152 |
| Năm dấu hiệu của sự phản bác vô lý |
153 |
| Sự phản đối phi lý. Làm thế nào để đối phó |
157 |
| Ba cách đối phó với phản đối phi lý |
158 |
| Những điểm then chốt để đối phó với phản đối |
165 |
| Chương 10: ĐÁNH GIÁ MỘT Ý NGHĨ |
167 |
| Lời nói thường bộc lộ phản ứng cá nhân hơn là khách quan |
167 |
| Năm phương phán luyện trí khách quan và óc sáng suốt |
168 |
| Chương 11: CHO VÀ NHẬN TRONG LÚC TRÒ CHUYỆN |
185 |
| Cho và nhận thế nào |
185 |
| Cho thông qua nói chuyện |
188 |
| Cho bằng cách lăng nghe |
191 |
| Nhận thông qua trò chuyện |
192 |
| Lắng nghe là nhận |
194 |
| Hãy chia nhau thời gian để nói |
195 |
| Cho và nhận là hai đặc tính của con người |
197 |
| Muốn truyền đạt thuyết phục ư ? Hãy biết "cho" |
198 |
| Chương 12: LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRÒ CHUYỆN CẢ NHÓM |
201 |
| Saáu cản trở làm bạn không thể xã giao được với cả nhóm cùng một lúc |
201 |
| 1. Mối quan tâm khác nhau |
|
| 2. Xao nhãng |
|
| 3. Tính bất hợp lý |
|
| 4. ít người chịu nỗ lực tham gia vào câu chuyện hơn |
|
| 5. Cảm xúc bị đè nén |
|
| 6. Động lực và ức chế được mở rộng |
|
| Ba kỹ thuật giúp mọi người hiểu ý kiến bạn trình bày |
204 |
| Ba bí quyết giúp người nghe động não |
206 |
| Ba cách khuyêến khích đặt câu hỏi |
207 |
| hãy cho phép vài người có ý kiến không mấy thích hợp với bài nói |
209 |
| Suốt quá trình phát biểu thỉnh thoảng phải lập lại ý và cuối bài phải tóm ý |
210 |
| Chương 13: BẠN MUỐN THUYẾT PHỤC Ư ? |
212 |
| Thuyết phục là ghi sâu tư tưởng. Một phản ứng mới |
212 |
| Phần lớn cuộc nói chuyện có mục đích đều chứa đựng ý định thuyết phục |
214 |
| Bốn qui tắc nếu bạn muốn thuyết phục |
214 |
| Người ta không yêu cầu nhưng bạn vẫn nên cho họ lời khuyên |
217 |
| Biết trấn an |
219 |
| Những dđiểm chính cần ghi nhớ nếu bạn muốn thuyết phục |
221 |