Giáo Hội Công Giáo Ở Việt Nam - Tập 2
Tác giả: Lm Vinh Sơn Bùi Đức Sinh O.P.
Ký hiệu tác giả: BU-S
DDC: 275.970.9 - Lịch sử Giáo hội Công giáo Việt Nam
Ngôn ngữ: Việt
Tập - số: 2
Số cuốn: 1

Hiện trạng các bản sách

Mã số: 258SB0020031
Nhà xuất bản: Lưu Hành Nội Bộ
Năm xuất bản: 2013
Khổ sách: 21
Số trang: 409
Kho sách: Thư viện Sao Biển
Tình trạng: Hiện có
Giáo Hội Công giáo ở Việt Nam T2
Phần ba Vươn lên trong thử thách đau thương
Chương 12 Thái độ của vua Minh mạng đối với Giáo Hội Công giáo - Cuộc bách hại giai đoạn đầu 8
Thái độ của vua Minh mạng đối với Tây Phương trước khi cấm đạo 1820-1827 12
Vua Minh Mạng tiến tới cuộc bách hại đạo- Chiếu chỉ cấm đạo toàn quốc 28
Địa phận Đàng Trong chịu thử thách thời đức cha Jean Baptist Taberd Từ 1827-1840 48
Địa phận Tây Đàng Ngoài thời đức cha Joseph Havard Du 1831-1838- chiếu chỉ 25.01.1836  66
Máu đào minh chứng đổ ra khắp địa phận Đông Đàng Ngoài trong năm 1838- từ chiên mẹ đến chiên con đều bị giết 84
Chương 13 Giáo hội tiếp tục chịu bách hại cuối triều Minh Mạng 1838-1841 105
Cha Hermosilla Vọng quyền Đại diện Tông toà địa phận Đông Đàng Ngoài- Những dòng máu đào đổ ra 1838-1839 106
Địa phận Đàng trong: đức cha Cuenot Thể lèo lái con thuyền địa phận trong bão tố 127
Địa phận Tây Đàng Ngoài đẫm máu tử đạo 1830- địa phận không có chủ chăn 138
Chiếu chỉ 18.01.1839 152
Vua Minh Mạng cử sứ đoàn sang Pháp- máu đào ngưng chảy 176
Sứ đoàn Việt Nam cầu thân với Tây Phương- trong khi máu sứ giả Tin mừng vẫn tuôn chảy- Vua Minh Mạng ngã ngựa băng hà 20.10.1841 199
Chương 14 Giáo hội dưới triều Thiệu Trị 1841-1847 215
Địa phận Đông Đàng Trong: Đức cha Cuenot Thể Đại diện Tông toà- Công đồng Gò Thị- Địa Phận tây được thành lập- Đức cha Lefebvre Ngãi 1844-1864 216
Đức cha Retord Liêu 1839-1858 - Giám mục địa phận Tây Đàng Ngoài:Truyền giáo công khai 228
Địa phần Nam được thành lập 1848- Đức cha Jean Gauthier Hậu 1846-1877 228
Đức cha Hermosilla Liêm Đại diện Tông toà cai quản và tái thiết địa phận Đông Đàng Ngoài 1841-1847 244
Pháp quân bắn phá Cửa Hàn 15.04.1847- Vua Thiệu Trị cấm đạo 13.05.1847 và băng hà 4.11.1847 253
Chương 15 Giai đoạn đầu cuộc bách hại đạo của triều Tự đức 1848-1859 262
Vua Tự Đức lên ngôi và Chiếu chỉ cấm đạo 263
Đức cha Etienne Cuenot Thể cai quản địa phận Đàng Trong mở rộng địa hạt truyền giáo lên cao nguyên- Địa phận Bắc Đàng Trong được thành lập- Đức cha Francois Pellerin Phan 1850-1862 278
Đức cha Pierre retord Liêu địa phận Tây lâm cơn thử thách - Đức cha trên đường lưu lạc và từ trần 22.10.1858 303
Đức cha Lefebvre Ngãi đại diện Tông toà Tây Đàng Trong thời gió bão 1847-1861 329
Hai địa phận Đông và Trung Đàng Ngoài trong cơn lốc bạo tàn 354
Chương 16 Cuộc bách hại đạo của vưa Tự Đức bước sang giai đoạn quyết liệt: Giáo hội ở Việt Nam trên đường tử nạn 1859-1862 381
Đoàn tử đạo Áo trắng quang huy hùng dũng 382
Xứ truyền giáo hội thừa sai Paris trong những năm 1860-1861 395
Chiếu chỉ phân sáp 5.18.1861 419
Hai địa phận dòng Đaminh 439
Hoà ước Nhâm Tuất 5.6.1862 463
Chương 17 Thời Văn Thân và dưới bóng cờ Pháp bảo hộ Giáo hội ở Việt Nam tiếp tục chịu thử thách 1864-1911 478
Tình hình xứ truyền giáo sau hoà ước Nhâm Tuất 1862-1870 479
Văn Thân sát hại người công giáo 1873-1888 505
Quân Pháp đánh xứ Bắc  532
Hai hoà ước 1883 và 1884 Việt Nam mất chủ quyền 562
Có nhà truyền giáo nào là gián điệp hay tay sai cho đế quốc Pháp ở Việt Nam không? 581
Dưới bóng cờ bảo hộ đế quốc Pháp phản chứng Kitô giáo và cản trở công cuộc truyền giáo 1891-1911 596
Những vụ sát hại tập thể
Vụ sát hại tập thể ở Ba Giồng và Hữu Đạo 1861 411
Nhiều vụ tàn sát tâoj thể trong địa phận Tây Đàng Ngoài 1861-1862 426
Vụ thiêu sát tập thể ở Biên Hoà và Bà Rịa 1861-1862 433
Những vụ sát hại và buông sông tập thể ở Nam định và Hưng Yên 1862 455
Những vụ hỗn loạn, sát hại trong tỉnh Biên Hoà 1862 475
Những vụ sát hại ở Thị Tính, Cầu Ngang, Mặt Bắc 1867-1872 500
Bản đồ  
Địa phần Đàng Trong chia làm hai 1844 221
Địa phận Tây Đàng Ngoài chia hai 1846 242
Địa phận Đông Đàng Ngoài chia hai 1848 268
Địa phận Đông Đàng trong mở rộng địa hạt truyền giáo lên vùng cao nguyên 1848 và chia làm hai Đông và Bắc 1850 284
Địa phận Tây Đàng Trong thu hẹp và địa phận Cao Miên mở rộng 1865 409