| Giáo Hội Công giáo ở Việt Nam T2 |
| Phần ba Vươn lên trong thử thách đau thương |
| Chương 12 Thái độ của vua Minh mạng đối với Giáo Hội Công giáo - Cuộc bách hại giai đoạn đầu |
8 |
| Thái độ của vua Minh mạng đối với Tây Phương trước khi cấm đạo 1820-1827 |
12 |
| Vua Minh Mạng tiến tới cuộc bách hại đạo- Chiếu chỉ cấm đạo toàn quốc |
28 |
| Địa phận Đàng Trong chịu thử thách thời đức cha Jean Baptist Taberd Từ 1827-1840 |
48 |
| Địa phận Tây Đàng Ngoài thời đức cha Joseph Havard Du 1831-1838- chiếu chỉ 25.01.1836 |
66 |
| Máu đào minh chứng đổ ra khắp địa phận Đông Đàng Ngoài trong năm 1838- từ chiên mẹ đến chiên con đều bị giết |
84 |
| Chương 13 Giáo hội tiếp tục chịu bách hại cuối triều Minh Mạng 1838-1841 |
105 |
| Cha Hermosilla Vọng quyền Đại diện Tông toà địa phận Đông Đàng Ngoài- Những dòng máu đào đổ ra 1838-1839 |
106 |
| Địa phận Đàng trong: đức cha Cuenot Thể lèo lái con thuyền địa phận trong bão tố |
127 |
| Địa phận Tây Đàng Ngoài đẫm máu tử đạo 1830- địa phận không có chủ chăn |
138 |
| Chiếu chỉ 18.01.1839 |
152 |
| Vua Minh Mạng cử sứ đoàn sang Pháp- máu đào ngưng chảy |
176 |
| Sứ đoàn Việt Nam cầu thân với Tây Phương- trong khi máu sứ giả Tin mừng vẫn tuôn chảy- Vua Minh Mạng ngã ngựa băng hà 20.10.1841 |
199 |
| Chương 14 Giáo hội dưới triều Thiệu Trị 1841-1847 |
215 |
| Địa phận Đông Đàng Trong: Đức cha Cuenot Thể Đại diện Tông toà- Công đồng Gò Thị- Địa Phận tây được thành lập- Đức cha Lefebvre Ngãi 1844-1864 |
216 |
| Đức cha Retord Liêu 1839-1858 - Giám mục địa phận Tây Đàng Ngoài:Truyền giáo công khai |
228 |
| Địa phần Nam được thành lập 1848- Đức cha Jean Gauthier Hậu 1846-1877 |
228 |
| Đức cha Hermosilla Liêm Đại diện Tông toà cai quản và tái thiết địa phận Đông Đàng Ngoài 1841-1847 |
244 |
| Pháp quân bắn phá Cửa Hàn 15.04.1847- Vua Thiệu Trị cấm đạo 13.05.1847 và băng hà 4.11.1847 |
253 |
| Chương 15 Giai đoạn đầu cuộc bách hại đạo của triều Tự đức 1848-1859 |
262 |
| Vua Tự Đức lên ngôi và Chiếu chỉ cấm đạo |
263 |
| Đức cha Etienne Cuenot Thể cai quản địa phận Đàng Trong mở rộng địa hạt truyền giáo lên cao nguyên- Địa phận Bắc Đàng Trong được thành lập- Đức cha Francois Pellerin Phan 1850-1862 |
278 |
| Đức cha Pierre retord Liêu địa phận Tây lâm cơn thử thách - Đức cha trên đường lưu lạc và từ trần 22.10.1858 |
303 |
| Đức cha Lefebvre Ngãi đại diện Tông toà Tây Đàng Trong thời gió bão 1847-1861 |
329 |
| Hai địa phận Đông và Trung Đàng Ngoài trong cơn lốc bạo tàn |
354 |
| Chương 16 Cuộc bách hại đạo của vưa Tự Đức bước sang giai đoạn quyết liệt: Giáo hội ở Việt Nam trên đường tử nạn 1859-1862 |
381 |
| Đoàn tử đạo Áo trắng quang huy hùng dũng |
382 |
| Xứ truyền giáo hội thừa sai Paris trong những năm 1860-1861 |
395 |
| Chiếu chỉ phân sáp 5.18.1861 |
419 |
| Hai địa phận dòng Đaminh |
439 |
| Hoà ước Nhâm Tuất 5.6.1862 |
463 |
| Chương 17 Thời Văn Thân và dưới bóng cờ Pháp bảo hộ Giáo hội ở Việt Nam tiếp tục chịu thử thách 1864-1911 |
478 |
| Tình hình xứ truyền giáo sau hoà ước Nhâm Tuất 1862-1870 |
479 |
| Văn Thân sát hại người công giáo 1873-1888 |
505 |
| Quân Pháp đánh xứ Bắc |
532 |
| Hai hoà ước 1883 và 1884 Việt Nam mất chủ quyền |
562 |
| Có nhà truyền giáo nào là gián điệp hay tay sai cho đế quốc Pháp ở Việt Nam không? |
581 |
| Dưới bóng cờ bảo hộ đế quốc Pháp phản chứng Kitô giáo và cản trở công cuộc truyền giáo 1891-1911 |
596 |
| Những vụ sát hại tập thể |
| Vụ sát hại tập thể ở Ba Giồng và Hữu Đạo 1861 |
411 |
| Nhiều vụ tàn sát tâoj thể trong địa phận Tây Đàng Ngoài 1861-1862 |
426 |
| Vụ thiêu sát tập thể ở Biên Hoà và Bà Rịa 1861-1862 |
433 |
| Những vụ sát hại và buông sông tập thể ở Nam định và Hưng Yên 1862 |
455 |
| Những vụ hỗn loạn, sát hại trong tỉnh Biên Hoà 1862 |
475 |
| Những vụ sát hại ở Thị Tính, Cầu Ngang, Mặt Bắc 1867-1872 |
500 |
| Bản đồ |
|
| Địa phần Đàng Trong chia làm hai 1844 |
221 |
| Địa phận Tây Đàng Ngoài chia hai 1846 |
242 |
| Địa phận Đông Đàng Ngoài chia hai 1848 |
268 |
| Địa phận Đông Đàng trong mở rộng địa hạt truyền giáo lên vùng cao nguyên 1848 và chia làm hai Đông và Bắc 1850 |
284 |
| Địa phận Tây Đàng Trong thu hẹp và địa phận Cao Miên mở rộng 1865 |
409 |