| Triết Học | |
| Nguyên tác: | Philosophy |
| Tác giả: | Nhiều Tác Giả |
| Ký hiệu tác giả: |
NHI |
| Dịch giả: | Lê Ngọc Tân |
| DDC: | 101 - Triết học nhập môn |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
| GIỚI THIỆU | 10 |
| THẾ GIỚI CỔ ĐẠI 700 TCN - 250 TCN |
|
| Mọi thứ đều tạo thành từ nước Thales xứ Miletus |
22 |
| Đạo khả đạo phi thường đạo Lão Tử |
24 |
| Con số là thước đo của hình thức và tư tưởng Pythagoras |
26 |
| Hạnh phúc thay kẻ chiến thắng được bản ngã Siddhartha Gautama |
30 |
| Giữ trung tín làm đầu Khổng Tử |
34 |
| Mọi thứ đều là dòng chảy Heraclitus |
40 |
| Tất cả là một Parmenides |
41 |
| Con người là thước đo vạn vật Protagoras |
42 |
| Ai ném cho ta quả đào, ta trả lại cho họ quả mận Mặc Tử |
44 |
| Không có gì tồn tại ngoài những nguyên tử và chân không Democritus và Leucippus |
45 |
| Cuộc đời không tự vấn là cuộc đời không đáng sống Socrates |
46 |
| Tri thức trần thế chỉ là những cái bóng Plato |
50 |
| Chân lý nằm trong thế giới quanh ta Aristotle |
56 |
| Cái chết chẳng là gì với chúng ta Epicurus |
64 |
| Người giàu có nhất là người hài lòng nhất với cảnh nghèo hèn Diogenes xứ Sinope |
66 |
| Mục tiêu sống của cuộc đời là sống hòa hiệp với tự nhiên Zeno xứ Citium |
67 |
| THẾ GIỚI THỜI TRUNG CỔ 250 -1500 | |
| Chúa không sinh ra cái xấu Thánh Augustine thành Hippo |
72 |
| Chúa không thấy trước những suy nghĩ và hành động tự do của chúng ta Boethius |
74 |
| Linh hồn tách biệt với thân xác Avicenna |
76 |
| Chỉ cần nghĩ về Chúa là ta biết người hiện hữu Thánh Ánelm |
80 |
| Triết học và tôn giáo không phải không tương hợp nhau Averroes |
82 |
| Thiên Chúa không có thuộc tính Moses Maimonides |
84 |
| Chớ đau buồn. Những người đánh mất sẽ trở lại dưới một hình thức khác Jalal ad-Din Muhammad Rumi |
86 |
| Vũ trụ không phải lúc nào cũng tồn tại Thomas Aquinas |
88 |
| Chúa không phải cái khác Nikolaus von Kues |
96 |
| Cuộc sống hạnh phúc nhất là cuộc sống không biết gì cả Desiderius Erasmus |
97 |
| PHỤC HƯNG VÀ THỜI ĐẠI LÝ TÍNH 1500-1750 |
|
| Mục đích biện minh cho phương tiện Nicolo Machiavelli |
102 |
| Danh vọng và yên bình không bao giờ là bạn đồng sàng Michel de Montaigne |
108 |
| Tri thức là sức mạnh Francis Bacon |
110 |
| Con người là một cỗ máy Thomas Hobbes |
112 |
| Tôi tư duy, thế nên tôi tồn tại Rene Descartes |
116 |
| Trí tưởng tượng quyết định mọi thứ Blaise Pascal |
124 |
| Chúa Trời là nguồn gốc mọi vật, những thứ vốn ở trong Ngài Benedictus Spinoza |
126 |
| Tri thức của một người không vượt quá kinh nghiệm của anh ta John Locke |
130 |
| Có hai loại chân lí: chân lí suy luận và chân lí thực tế Gottfried Leibniiz |
134 |
| Tồn tại tức là được tri nhận Geoge Berkeley |
138 |
| THỜI KỲ CÁCH MẠNG 1750-1900 |
|
| Hoài nghi không dễ chịu gì, nhưng sự chắc chắn lại phi lí Voltaire |
146 |
| Tập quán là chỉ dẫn tuyệt vời cho đời sống con người David Hume |
148 |
| Con người sinh ra vốn tự do nhưng nơi đâu con người cũng sống trong xiềng xích Jean-Jacques Rousseau |
154 |
| Con người là loài vật thương lượng mua bán Adam Smith |
160 |
| Có hai thế giới: thế giới trong ta và thế giới ngoại tại Immanuel Kant |
164 |
| Xã hội thực chất là một khế ước Edmund Burke |
172 |
| Hạnh phúc lớn nhất cho nhiều người nhất Jeremy Bentham |
174 |
| Tinh thần không có giới tính Mary Wollstoneecraft |
175 |
| Loại triết học mà một người lựa chọn tuỳ thuộc họ là loại người như thế nào Johann Gottlieb Fichte |
176 |
| Không bộ môn nào là ít tính triết học hơn bản thân triết học Friedrich Schlegel |
177 |
| Hiện thực là một quá trình lịch sử Geog Hegel |
178 |
| Mọi người lấy giới hạn tầm nhìn của bản thân làm giới hạn thế giới Arthur Schopenhauer |
186 |
| Thần học là nhân học Ludwig Andreas Feuerbach |
189 |
| Cá nhân có toàn quyền với thể xác và tinh thần của mình John Stuart Mill |
190 |
| Nỗi bất an là cơn chóng mặt của tự do Soren Kierkegaard |
194 |
| Lịch sử mọi xã hội từng có cho đến nay là lịch sử đấu tranh giai cấp Karl Marx |
196 |
| Công dân có phải trao lương tâm mình cho nhà làm luật? Henry David Thoreau |
204 |
| Hãy xét xem sự việc gây những hiệu ứng gì Charles Sanders Peirce |
205 |
| Hãy hành động như thể việc bạn làm tạo ra sự khác biệt William James |
206 |
| THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 1900-1950 |
|
| Con người là thứ để bị vượt qua Friedrich Nietzsche |
214 |
| Người tự tin đến, thấy và chinh phục Ahad Ha'am |
222 |
| Mọi thông điệp đều tạo thành từ những kí hiệu Ferdinand de Saussure |
223 |
| Kinh nghiệm tự thân nó không phải khoa học Edmund Husserl |
224 |
| Trực giác đi theo đúng chiều hướng của sự sống Henri Bergson |
226 |
| Chúng ta chỉ tư duy khi đối mặt vấn đề John Dewey |
228 |
| Kẻ không thể nhớ quá khứ phải chịu cảnh lặp lại nó George Santayana |
232 |
| Chỉ đau khổ mới khiến ta là người Miguel de Unamuno |
233 |
| Hãy tin vào cuộc sống William du Bois |
234 |
| Con đường dẫn đến hạnh phúc nằm ở chỗ cắt giảm công việc có tổ chức Bertrand Russell |
236 |
| Tình yêu là cầu nối từ nghèo nàn đến phong phú của tri thức Max Scheler |
240 |
| Chỉ với tư cách cá nhân mà một người mới có thể trở thành triết gia Kark Jaspers |
241 |
| Cuộc sống là một chuỗi những va chạm với tương lai Jose Ortega y Gasset |
242 |
| Để triết lí, trước tiên ta phải sám hối Hajime Tanabe |
244 |
| Giới hạn ngôn ngữ của tôi là giới hạn thế giới của tôi Ludwig Wittgenstein |
246 |
| Chính chúng ta là những thực thể cần phân tích Martin Heidegger |
252 |
| Lựa chọn luân lí đích thực duy nhất của cá nhân là tự nguyện hi sinh vì cộng đồng Tetsuro watsuji |
256 |
| Logic là chất liệu khoa hóc sau cùng của triết học Rudolf carnap |
257 |
| Cách duy nhất để biết ai đó là yêu họ mà không hi vọng Walter Benjamin |
258 |
| Cái đang tồn tại không thể là đúng Herbert Marcuse |
259 |
| Lịch sử không thuộc về ta, ta thuộc về lịch sử hans-Geog Gadamer |
260 |
| Chừng nào phát biêủ khoa học còn nói về hiện thực, nó phải có khả năng chứng nguỵ Kark Popper |
262 |
| Trí tuệ là một phạm trù luân lí Theodor Adorno |
266 |
| Hiện hữu có trước yếu tính Jean-Paul Sartre |
268 |
| Sự tầm thường của cái ác Hannah Arendt |
272 |
| Lí trí sống trong ngôn ngữ Emmanuel Levinas |
273 |
| Để thấy rõ thế giới, ta phải phá vỡ cách nhìn nhận quen thuộc về nó Maurice Merleau-Ponty |
274 |
| Đàn ông được định nghiaax là con người, còn phụ nữ là nữ giới Simone de Beauvoir |
276 |
| Ngôn ngữ là một nghệ thuật xã hội Willard Van Orman Quine |
278 |
| Cảm thức cơ bản về tự do là tự do thoát khỏi xiềng xích Isaiah Berlin |
280 |
| Hãy nghĩ như một ngọn núi Arne Naess |
282 |
| Đời sẽ tốt hơn nếu không có nghĩa gì Albert Camus |
284 |
| TRIẾT HỌC ĐƯƠNG ĐẠI 1950- HIỆN TẠI |
|
| Ngôn ngữ là một lớp da Roland Barthes |
290 |
| Ta xoay xở thế nào nếu không có văn hoá? Mary Midgley |
292 |
| Khoa học thông thường không nhắm đến tính mới lạ của sự kiện và lí thuyết Thomas Rawls |
293 |
| Những nguyên tắc công lí được lựa chọn sau tấm màn vô tri John Rawls |
294 |
| Nghệ thuật là một hình thái của sự sống Richard Wollheim |
296 |
| Mọi phương pháp đều được cho phép Paul Feyerabend |
297 |
| Tri thức được tạo ra để bán Jean-Francois Lyotard |
298 |
| Chỉ cố một định mệnh cho người da đen, và nó có màu trắng Frantz Fanon |
300 |
| Con người là một phát minh trong giai đoạn gần đây Michel Foucault |
302 |
| Nếu lựa chọn, ta có thể sống trong thế giới ảo tưởng mang tính xoa dịu Noam Chomsky |
304 |
| Xã hội phụ thuộc vào sự phê bình những truyền thống của chính nó Jurgen Habermas |
306 |
| Không có gì nằm ngoài văn bản Jacques Derrida |
308 |
| Không có gì trong sâu thẳm của ta trừ những thứ tự ta đặt vào đó Richard Rorty |
314 |
| Mọi khao khát đều liên quan đến sự điên rồ Luce Irigaray |
320 |
| Mọi đế quốc tự nói với nó và thế giới rằng nó không giống mọi đế quốc khác Edward Said |
321 |
| Tư tương luôn vận hành nhờ sự đối nghịch Helene Cixous |
322 |
| Ai đóng vai Chúa trong chủ nghĩa nữ quyền ngày nay? Julia Kristeva |
323 |
| Triết học không chỉ là thứ được viết ra Henry Odera Oruka |
324 |
| Xét về nỗi thống khổ, động vật bình đẳng với ta Peter Singer |
325 |
| PHỤ LỤC | 328 |
| THUẬT NGỮ | 340 |
| CHỈ MỤC | 344 |
| LỜI CẢM ƠN | 351 |
