| STT |
NỘI DUNG |
Số Trang |
| 1 |
Câu chuyện vào đề |
5 |
| 2 |
Chương I: TÂN PHÚC ÂM HÓA LÒNG THAM CỦA CON NGƯỜI |
9 |
| 3 |
1. Tân phúc âm hóa (New Evangelization) |
5 |
| 4 |
2. Tân phúc âm hóa lòng tham của con người |
7 |
| 5 |
2.1 Dụ ngôn "nhà phú hộ ngu ngốc" |
8 |
| 6 |
2.2 Những điểm cần lưu ý trong dụ ngôn "nhà phúc hộ ngu ngốc" |
8 |
| 7 |
2.2.1 Nhà phú hộ không nhìn xa hơn chính mình |
9 |
| 8 |
2.2.2 Nhà phú hộ không hề nhìn xa hơn thế giới của mình |
9 |
| 9 |
2.2.3 Không thể lấp đầy lòng tham của con người |
10 |
| 10 |
2.3 Quan dụ ngôn "nhà phú hộ ngu ngốc", Chúa Giê-su định nghĩa thế nào là một người tham lam theo quan điểm của Thiên Chúa |
11 |
| 11 |
CHƯƠNG II: QUAN NIỆM VỀ GIÀU CÓ TRONG CỰU ƯỚC |
13 |
| 12 |
1. Quan niệm về giàu có trong Cựu Ước |
19 |
| 13 |
2. Sự bất trung và suy tàn |
25 |
| 14 |
2.1. Cuộc đời Salômôn: Trung tín và bất trung |
26 |
| 15 |
2.2 Sự giàu sang ăn rễ nơi Thiên Chúa, một phản ánh về chính người |
27 |
| 16 |
2.3 Thịnh vượng dưới sự dẫn dắt của Đức Chúa |
28 |
| 17 |
2.4 Trung tín và bất trung, thịnh vượng và suy tàn |
29 |
| 18 |
3. Sai lầm trong việc sử dụng tiền của |
30 |
| 19 |
3.1 Một góc nhìn khác đối với tiền của |
30 |
| 20 |
3.2 Xuất hành, sự kiện nền tảng |
30 |
| 21 |
3.3 Dân lâm cảnh khổ, Chúa phái Mô-sê |
32 |
| 22 |
3.4 Không ra đi tay trắng |
33 |
| 23 |
3.5 Giữa sa mạc, nhưng không thiếu của ăn |
35 |
| 24 |
3.6 Tác hai của việc sử dụng sai lầm tiền của |
35 |
| 25 |
3.7 Bài học về việc dùng của cải sai lầm |
37 |
| 26 |
4. Một quan niệm "mới" về tiền của trong Cựu Ước |
38 |
| 27 |
4.1 Đức khôn ngoan với vấn đề hạnh phúc |
38 |
| 28 |
4.2 Một giáo huấn tôn giáo |
39 |
| 29 |
4.3 Một quan niệm "mới" về tiền của trong Cựu Ước |
40 |
| 30 |
4.3.1 Của cải vật chất: chúc lành của Thiên Chúa |
41 |
| 31 |
4.3.2 Của cải vật chất phù vân |
43 |
| 32 |
4.3.3 Của cải vật chất một mối nguy |
45 |
| 33 |
4.3.4 Nên sử dụng của cải như thế nào |
46 |
| 34 |
5. Một lời kết cho vấn đề tiền của trong Cựu Ước |
47 |
| 35 |
CHƯƠNG III: ĐỨC GIÊ-SU VỚI VẤN ĐỀ TIỀN CỦA |
|
| 36 |
1. Lích sử của đồng tiền trong Thánh Kinh |
51 |
| 37 |
2. Tiền của trong Cựu Ước |
53 |
| 38 |
2.1 Từ vườn địa đàng |
53 |
| 39 |
2.2 Đến tháp Ba-ben |
55 |
| 40 |
2.3 rút ra một hệ luận |
56 |
| 41 |
3. Đức Giê-su về vấn đề tiền của |
56 |
| 42 |
4. Đức Giê-su với việc sử dụng tiền của |
59 |
| 43 |
4.1 Chia sẻ, làm phúc bố thí trong Cựu Ước |
59 |
| 44 |
4.1.1 Tinh thần của việc bố thí |
60 |
| 45 |
4.1.2 Cung cách thực hành việc bố thí |
61 |
| 46 |
4.1.3 Giá trị của việc thực hành bố thí |
62 |
| 47 |
4.1.4 Bài học từ Tôbit |
64 |
| 48 |
4.2 Chúa Giê-su với việc chia sẻ, làm phúc, bố thí |
65 |
| 49 |
4.2.1 Chúa Giê-su cảnh báo người thanh niên không biết làm phúc bố thí |
67 |
| 50 |
4.2.2 Chúa Giê-su cảnh báo những người không làm phúc bố thí sẽ bị phạt qua dụ ngôn người giàu có và Lazarô |
69 |
| 51 |
4.2.3 Ngày chung thầm Chúa phán xét về việc chia sẻ, làm phúc, bố thí cho tha nhân |
71 |
| 52 |
4.3 Chia sẻ, làm phúc, bố thí trong cuộc sống |
74 |
| 53 |
4.3.1 Chia sẻ, làm phúc, bố thí qua từng thời đại |
74 |
| 54 |
4.3.2 Khó sẻ chia, làm phúc, bố thí |
76 |
| 55 |
4.3.3 Niềm vui khi biết chia sẻ, làm phúc, bố thí |
77 |
| 56 |
5. Một cuộc sống hạn phúc theo Tin Mừng : Không giàu có cũng không nghèo tức là một cuộc sống "hằng ngày dùng đủ" như Chúa dạy trong kinh Lạy Cha |
79 |
| 57 |
CHƯƠNG IV: PHẢI CHĂNG GIÀU CÓ LÀ HẠNH PHÚC |
|
| 58 |
1. Thế nào là giàu có |
83 |
| 59 |
1.1 Giàu có là một cuộc sống thật sung túc, dư dả về mặt vật chất |
83 |
| 60 |
1.2 Giàu có là có thật nhiều tiền, nhiều của cải |
84 |
| 61 |
1.3 Giàu có là không bị lệ thuộc vào tiền của |
84 |
| 62 |
2. Còn hạnh phúc gì |
86 |
| 63 |
2.1 Hạnh phúc là yêu và được yêu |
86 |
| 64 |
2.2 Hạnh phúc là nhu cầu căn bản của con người được thõa mãn |
87 |
| 65 |
3. Giàu có tinh thần |
88 |
| 66 |
3.1 Giàu có vật chất khác giàu có tinh thần |
88 |
| 67 |
3.2 Giàu có vì đang có một kho báu trong nhà |
90 |
| 68 |
3.2.1 Kho báu trên hành vi tinh thần |
90 |
| 69 |
3.2.2 Kho báu nhân sự trong nhà |
91 |
| 70 |
3.2.3 Kho báu ruộng đất trong nhà |
91 |
| 71 |
3.2.4 Kho báu thành viên trong nhà |
92 |
| 72 |
4. Một cuộc sống hạnh phúc |
93 |
| 73 |
4.1 Hãy trân trọng những điều mình đang có |
93 |
| 74 |
4.2 Vậy hạnh phúc chính là bằng lòng với những gì mình đang có |
95 |
| 75 |
CHƯƠNG V: HẠNH PHÚC VÀ TIỀN BẠC |
|
| 76 |
1. Mãnh lực của đồng tiền |
99 |
| 77 |
2. Tác hại của tiền bạc |
100 |
| 78 |
2.1 Ảnh hưởng xấu của tiền bạc với mối quan hệ con người |
101 |
| 79 |
2.2 Quá đặt nặng vấn đề tiền bạc làm mất đi những tính cách thiêng liêng giữa con người với con người |
102 |
| 80 |
2.3 Càng nhiều tiền của càng cô đơn |
104 |
| 81 |
2.4 Khi bạn có nhiều tiền có thể bạn sẽ có nhiều kẻ thù |
105 |
| 82 |
2.5 Tiền bạc tạo ra rất nhiều áp lực |
106 |
| 83 |
2.3 Tiền bạc là mồi của trộm cướp |
107 |
| 84 |
2.3 Tiền bạc đi vào sự ác, gây ra bất công, oán thù, tranh đoạt bất minh |
107 |
| 85 |
2.8 Tiền nhiều sinh tật |
108 |
| 86 |
3. Chức năng của tiền bạc |
109 |
| 87 |
3.1 Tiền bạc là gì |
109 |
| 88 |
3.2 Tiền bạc có mặt xấu, có mặt tốt |
111 |
| 89 |
3.3 Tiền bạc không xấu cũng không tốt |
112 |
| 90 |
3.4 Tiền bạc tốt xấu là do cách chúng ta kiếm được |
113 |
| 91 |
3.5 Tiền bạc là công cụ để trao đổi |
114 |
| 92 |
4. Tương quan giữa hạnh phúc và Tiền bạc |
115 |
| 93 |
4.1 Tiền bạc chưa hẳn đã mang lại hạnh phúc |
115 |
| 94 |
4.2 Tiền bạc có thể mua được hạnh phúc không |
118 |
| 95 |
4.3 Tiền bạc và hạnh phúc tương tác với nhau |
120 |
| 96 |
4.4 Phải có sự hài hòa giữa Tiền bạc và hạnh phúc |
121 |
| 97 |
5. Năm lời khuyên để cân bằng tiền bạc và hạnh phúc |
122 |
| 98 |
5.1 Đừng tiết kiệm quá mức |
122 |
| 99 |
5.2 Tìm hiểu điều gì mang đến nhiều hạnh phúc nhất tính trên một đơn vị tiền tệ |
122 |
| 100 |
5.3 Đừng rơi vào bẫy nợ nần |
123 |
| 101 |
5.4 Làm thiện nguyện và quyên góp từ thiện |
124 |
| 102 |
CHƯƠNG VI: TIỀN BẠC VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI |
|
| 103 |
1.Ảnh hưởng của Tiền bạc trong đời sống |
127 |
| 104 |
2. Sự mong manh của Tiền bạc |
128 |
| 105 |
2.1 Sự mong manh của Tiền bạc |
128 |
| 106 |
2.2 Tiền bạc dễ đến cũng dễ đi |
129 |
| 107 |
2.2.1 Gia đình Griffth (Anh) |
129 |
| 108 |
2.2.2 Sharon Tirabassi (Canada) |
130 |
| 109 |
2.2.3 Suzanne Mullins (Mỹ) |
130 |
| 110 |
2.3.4 Evelyn Adams (Mỹ) |
131 |
| 111 |
2.3.5 Jack Whittaker (Mỹ) |
131 |
| 112 |
2.3.6 Janite Lee (Mỹ) |
132 |
| 113 |
2.2.7 Michael Carroll (Anh) |
132 |
| 114 |
2.2.8 Billie Bob Harrell Jr. (Mỹ) |
133 |
| 115 |
2.2.9 Callie Rogers (Anh) |
133 |
| 116 |
2.2.10 Gerald Muswagon (Canada) |
134 |
| 117 |
3 Giới hạn của Tiền bạc |
134 |
| 118 |
3.1 Tiền và tổ ấm |
135 |
| 119 |
3.2 Tiền và giấc ngủ |
138 |
| 120 |
3.3 Tiền và kiến thức |
142 |
| 121 |
3.4 Tiền và sức khỏe |
147 |
| 122 |
3.5 Tiền và thời gian |
150 |
| 123 |
3.6 Tiền và sự kính nể |
152 |
| 124 |
3.7 Tiền và tình yêu |
154 |
| 125 |
3.8 Tiền và sự chung thủy |
157 |
| 126 |
4. Tiền bạc không phải là tất cả |
160 |
| 127 |
CHƯƠNG VII: SỰ HÌNH THÀNH CỦA LÒNG THAM VÀ PHƯƠNG THẾ ĐIỀU TRỊ |
|
| 128 |
1. Tổng quan về đam mê của con người |
163 |
| 129 |
2. Phân loại đam mê: tham dục và nô dục |
164 |
| 130 |
2.1 Tham dục |
164 |
| 131 |
2.2 Nô dục |
164 |
| 132 |
3. Sự hình thành của lòng tham |
164 |
| 133 |
3.1 Lòng tham ái xuaasrt phát từ cảm thọ |
165 |
| 134 |
3.2 Lòng tham ái sinh ra thú và hữu |
166 |
| 135 |
3.3 Chính lòng tham ái gây ra đau khổ cho con người |
167 |
| 136 |
4. Lòng tham vô đáy |
168 |
| 137 |
5. Tác hại của lòng tham |
170 |
| 138 |
5.1 Lòng tham gây nên những cạnh tranh ác liệt trong cuộc sống |
170 |
| 139 |
5.2 Lòng tham khiến bị mù cả hai mắt trong câu chuyện "con quái vật trong hang sâu" |
172 |
| 140 |
5.3 Quá tham nên bị gù lưng suốt đời |
173 |
| 141 |
5.4 Gà ấp trứng rắn |
174 |
| 142 |
5.5 Chó soi vì tham nên mất luôn cái đuôi |
175 |
| 143 |
5.6 Sư tử vì tham nên mất luôn cả chì lẫn chài |
176 |
| 144 |
5.7 Và con chó thả mồi bắt bóng |
177 |
| 145 |
5.8 Con két chỉ vì tham ăn mà mất mạng |
177 |
| 146 |
6. Phải biết dứt bỏ Lòng tham |
178 |
| 147 |
6.1 Lòng tham không bao giờ được thõa mãn nên cần được tháo gỡ |
178 |
| 148 |
6.2 Phải biết kiềm chế lòng tham để tâm hồn được bình an |
179 |
| 149 |
6.3 Phải biết hạn chế Lòng tham để tâm hồn được thanh thản |
180 |
| 150 |
6.4 Một phương thế giúp dần dần vứt bỏ Lòng tham |
181 |
| 151 |
7. Phương thế giúp dứt bỏ lòng tham : giải trừ ý niệm "quyền sở hữu" |
183 |
| 152 |
7.1 Sỡ hữu là vô lý vì mọi sự thay đổi, không có gì bền vững |
183 |
| 153 |
7.1.1 Thân biến đổi |
184 |
| 154 |
7.1.2 Mạng biến đổi |
185 |
| 155 |
7.1.3 Thân mạng như có thể có tiền của thì sao |
186 |
| 156 |
7.2 Sỡ hữu là vô lý vì con người chưa hiểu rõ thực chất của từ "quyền sở hữu" là gì |
186 |
| 157 |
7.2.1 Sở hữu là vô lý vì thực ra con người chỉ là người "quản lý" chở không phải là người sở hữu |
186 |
| 158 |
7.2.2 Cái tôi gây nên chết người |
188 |
| 159 |
7.2.3 Quán triệt điều chúng ta thực chỉ là người "quản lý" hay "được ủy quyền" sẽ làm cho tâm hồn chúng ta được bình an |
189 |
| 160 |
CHƯƠNG VIII: QUYẾN LUYẾN VÀ BUÔNG BỎ |
|
| 161 |
1. Quyến luyến |
193 |
| 162 |
1.1 Sự hình thành của Quyến luyến |
193 |
| 163 |
1.2 Tác hại của Quyến luyến |
193 |
| 164 |
1.2.1 Bám víu làm tâm trí mù tối |
194 |
| 165 |
1.2.2 Bám víu làm cho chúng ta trở nên chủ quan |
194 |
| 166 |
1.2.3 Bám víu đưa đến lo âu, sợ sệt |
196 |
| 167 |
1.2.4 Bám víu đưa đến thủ đoạn, lừa lọc và xảo trá |
197 |
| 168 |
1.3 Muốn được hạnh phúc phài dứt bỏ những Quyến luyến |
198 |
| 169 |
1.3.1 Nuôi dưỡng Quyến luyến thì không thể có một hạnh phúc đích thực |
199 |
| 170 |
1.3.2 Để hạnh phúc phải dứt bỏ Quyến luyến |
199 |
| 171 |
1.3.3 Con đường buông bỏ Quyến luyến |
201 |
| 172 |
1.4 Buông bỏ Quyến luyến |
201 |
| 173 |
1.4.1 Nhận định |
201 |
| 174 |
1.4.2 Buông bỏ Quyến luyến |
203 |
| 175 |
2. Buông bỏ |
204 |
| 176 |
2.1 Biết "buông là biểu hiện của người biết tu dưỡng |
205 |
| 177 |
2.2 Muốn thành đạt phải biết Buông bỏ |
208 |
| 178 |
2.3 Buông không có nghĩa là bỏ |
210 |
| 179 |
2.3.1 Buông không có nghĩa là bỏ những cái đáng lấy thì lấy, cái không đáng thì buông |
210 |
| 180 |
2.3.2 Buông không có nghĩa là bỏ nhưng là buông cái xấu chọn cái tốt |
211 |
| 181 |
2.3.3 Buông không có nghĩa là bỏ, nhưng là chọn cái tốt nhất |
213 |
| 182 |
2.3.4 Buông không có nghĩa là bỏ nhưng là bỏ điều tiêu cực lấy điều tích cực |
215 |
| 183 |
2.3.5 Nhưng nhiều người không dám buông bỏ |
216 |
| 184 |
2.4 Biết buông là điều cần thiết trong cuộc sống |
218 |
| 185 |
2.4.1 Buông bỏ sẽ thấy nhẹ nhàng |
220 |
| 186 |
2.4.2 Buông bỏ sẽ thấy vui sướng |
221 |
| 187 |
2.4.3 Buông bỏ sẽ thấy hạnh phúc |
222 |
| 188 |
CHƯƠNG IX: ĐƯC KHÓ NGHÈO TRONG ĐỜI SỐNG KI-TÔ HỮU |
|
| 189 |
1. Ba lời khuyên Phúc Âm trong đời sống Ki-tô Hữu |
225 |
| 190 |
1.1 Ba lời khuyên được đề nghị cho tất cả mọi Ki-tô Hữu |
225 |
| 191 |
1.2 Ba lời khuyên Phúc Âm với các linh mục |
226 |
| 192 |
1.2.1 Sự khác biệt giữa linh mục dòng và linh mục triều (linh mục giáo phận) |
226 |
| 193 |
1.2.2 Ba lời khuyên Phúc Âm với các linh mục triều |
229 |
| 194 |
1.2.3 Ba lời khuyên Phúc Âm với các tu sĩ |
232 |
| 195 |
Khiết tịnh |
234 |
| 196 |
Vâng phục |
236 |
| 197 |
Khó nghèo |
237 |
| 198 |
2. Chiều kích nhân học của đức khó nghèo |
239 |
| 199 |
2.1 Sự khó nghèo dụa trên ba cấp độ đời sống tâm linh |
240 |
| 200 |
2.1.1 Cấp độ tâm-thể lý |
240 |
| 201 |
2.1.2 Cấp độ tâm lý-xã hội |
240 |
| 202 |
2.1.3 Cấp độ tinh thần-lý trí |
240 |
| 203 |
2.2 Mục đích và những lạm dụng đức khó nghèo dựa trên ba cấp độ của đời sống tâm linh |
241 |
| 204 |
2.2.1 Cấp độ tâm-thể lý |
241 |
| 205 |
2.2.2 Cấp độ tâm lý-xã hội |
243 |
| 206 |
2.2.3 Cấp độ tinh thần-lý trí |
244 |
| 207 |
3. Đức khó nghèo trong đời sống Ki-tô hữu |
245 |
| 208 |
3.1 Đức khó nghèo trong đời sống Ki-tô hữu tu sĩ |
245 |
| 209 |
3.2 Đức khó nghèo trong đời sống Ki-tô hữulinh mục |
250 |
| 210 |
3.2.1 Đức khó nghèo với linh mục giáo phận |
250 |
| 211 |
3.2.2 Tại sao linh mục giáo phận phải sống khó nghèo |
252 |
| 212 |
3.2.3 Một chút suy tư về bỗng lễ |
254 |
| 213 |
3.2.4 Phần kết cho vấn đề tại sao linh mục giáo phận phải sống khó nghèo |
258 |
| 214 |
3. 3Đức khó nghèo trong đời sống Ki-tô hữu giáo dân |
259 |
| 215 |
3.3.1 Ba lời khuyên Phúc Âm cũng rất cần thiết cho đời sống hôn nhân gia đìng |
259 |
| 216 |
3.3.2 Đức khó nghèo trong hôn nhân là biết chia sẻ cho nhau trong đức ái |
260 |
| 217 |
3.3.3 Ki-tô hữu giáo dân hãy nhìn vào cách sống bác ái huynh đệ của những cộng đoàn Ki-tô hữu tiên khởi |
261 |
| 218 |
3.3.4 Hãy nhìn đến gia đình thiếu thốn chung quanh và chia sẻ cho họ theo khả năng của mình |
262 |
| 219 |
PHÚT NHÌN LẠI |
|
| 220 |
1. Tiết kiệm khác hà tiện-Hà tiện khác căn cơ |
265 |
| 221 |
1.1 Năm điều phải tránh để sống căn cơ không trở thành hà tiện |
265 |
| 222 |
1.1.1 Bị coi là hà tiện |
265 |
| 223 |
1.1.2 Luôn chọn mua những sản phẩm rẻ nhất |
266 |
| 224 |
1.1.3 Bõ lỡ cơ hội |
267 |
| 225 |
1.1.4 Tự làm khổ mình |
267 |
| 226 |
1.1.5 Không có mục tiêu rõ ràng |
268 |
| 227 |
1.2 Năm sai lầm nhiều người thường mắc phải khi thực hiện sống căn cơ |
268 |
| 228 |
1.2.1 Tích góp cổ phiếu thái quá |
268 |
| 229 |
1.2.2 Bị cám dỗ bởi từ "miễn phí" |
269 |
| 230 |
1.2.3 Mua thực phẩm cả bịch lớn |
269 |
| 231 |
1.2.4 Rối lên với các dự án tự làm |
269 |
| 232 |
1.2.5 Mua một món đò chỉ vì nó được bán với giá ưu đãi |
270 |
| 233 |
2. Vậy thể nào là tiết kiệm |
270 |
| 234 |
3. Vậy thế nào là một con người tham lam |
273 |