CHƯƠNG I: “ĐỨC KITÔ ĐÃ CHỊU HIẾN TẾ LÀM CHIÊN VƯỢT QUA CỦA CHÚNG TA” |
|
| Thánh Thể trong lịch sử cứu độ |
|
| Những hình bóng của Thánh Thể |
7 |
| Thánh Thể như là biến cố |
11 |
| Thánh Thể như là bí tích |
15 |
| |
|
| CHƯƠNG II: “ĐÂY LÀ MÌNH THẦY HIẾN TẾ VÌ ANH EM” |
|
| Thánh Thể làm nên Giáo hội nhờ việc truyền phép |
|
| “Ngài bẻ bánh” |
23 |
| “Tất cả các con hãy cầm lấy mà ăn..." |
26 |
| “Này là Mình Thầy, này là Máu Thầy” |
31 |
| Hãy đến với Chúa Cha... |
36 |
| |
|
| CHƯƠNG III: “AI ĂN TÔI SẼ NHỜ TÔI MÀ ĐƯỢC SỐNG” |
|
| Thánh Thể làm nên Giáo hội nhờ việc chịu lễ |
|
| Hiệp thông vào Mình và Máu Đức Kitô |
42 |
| Kết hợp với Chúa, chính là cùng với Ngài làm nên một Thần Khí duy nhất |
44 |
| “Con ở trong họ và Cha ở trong con”: hiệp thông với Chúa Cha |
47 |
| Thiên Chúa đã đặt thân thể Ngài trong bàn tay chúng ta |
49 |
| Giáo hội: hiệp thông vào thân thể Đức Kitô |
54 |
| |
|
| CHƯƠNG IV: “HÃY LÀM VIỆC NÀY MÀ TƯỞNG NHỚ ĐẾN THẦY” |
|
| Thánh Thể làm nên Giáo hội nhờ việc chiêm niệm |
|
| Không ngừng tưởng niệm Đức Kitô |
62 |
| Tôn thờ trước Thánh Thể |
69 |
| Tôi nhìn Chúa và Ngài nhìn tôi |
74 |
| |
|
| CHƯƠNG V: “THẦY ĐÃ NÊU GƯƠNG CHO ANH EM” |
|
| Thánh Thể làm nên Giáo hội nhờ việc bắt chước |
|
| Ý nghĩa của việc rửa chân |
81 |
| Tinh thần phục vụ |
84 |
| “Hãy đi và làm như vậy” |
89 |
| Phục vụ Thần Khí |
|
| |
|
| CHƯƠNG VI: “ĐÂY THÌ CÒN HƠN VUA SALOMON NỮA” |
|
| Thánh Thể như sự hiện diện thật của Chúa |
|
| “Đây là nhà tạm Thiên Chúa ở cùng nhân loại" |
100 |
| “Điếu gì tốt thì giữ" |
103 |
| Một sự hiện diện thật, nhưng ẩn giấu: truyền thống La tinh |
104 |
| Hành động của Chúa Thánh Thần: truyền thống Chính thống giáo |
108 |
| Tầm quan trọng của đức tin: linh đạo Tin lành |
112 |
| Cảm thức về sự hiện diện |
116 |
| Sự đáp ứng của ta trước mầu nhiệm hiện diện thật |
118 |
| |
|
| CHƯƠNG VII: “CHO TỚI NGÀY CHÚA ĐẾN” |
|
| Thánh Thể như chờ mong Chúa trở lại |
|
| “Hãy nâng tâm hồn lên” |
125 |
| Thánh Thể làm nên giáo xứ |
128 |
| “Đấng Phu Quân đến kia rồi” |
133 |
| Chờ đợi và dấn thân |
137 |
| “Ta cùng trẩy lên đền thánh Chúa” |
140 |