| Lời mở đầu |
11 |
| Dẫn nhập |
13 |
| 1. Các đề tài phân tích |
13 |
| 2. Phương pháp phân tích |
14 |
| 3. Quy ước tình bày |
15 |
| Phần 1 : Nghe, thấy Đức Giêsu và Chúa Cha |
|
| Chương 1 : Từ ngữ về "nghe" và "thấy" |
18 |
| I. Đề tài"nghe" |
18 |
| II. Đề tài "thấy" |
22 |
| 1. Động từ "theaomai" (6 lần) |
22 |
| 2. Động từ "thêôrêô" (24 lần) |
24 |
| 3. Động từ "blepô", "emblepô","anablepô" (23 lần) |
26 |
| 4. Động từ "horaô" (86 lần) |
29 |
| III. Kết luận |
33 |
| Chương 2 : "ai thấy Thầy là thấy Chúa Cha" (14,9b) |
35 |
| I. Bối cảnh và cấu trúc liên quan đến 14,9b |
35 |
| 1. Bối cảnh và cấu trúc diễn từ |
35 |
| 2. Cấu trúc 14,7-11 biết", "thấy", "tin" |
37 |
| II. Thấy Đức Giêsu và thấy Chúa Cha |
41 |
| 1. "Hãy tỏ cho chúng con Cha" (14,8) |
41 |
| 2. Đồng nhất và khác biệt giữa Đức giêsu và Cha |
42 |
| 3. "Thấy" và "không thể thấy" Chúa Cha |
44 |
| III. Kết luận |
47 |
| Phần 2 : Nghe, thấy và làm chứng |
|
| Chương 1 : Nghe và thấy Lời làm người |
50 |
| I. Bản văn và cấu trúc lời tựa (1,1-18) |
50 |
| 1. Bản văn |
51 |
| 2. Cấu trúc |
53 |
| II. Thấy vinh quang của "Lời làm người" |
57 |
| 1. Lời đã trở thành người phàm (1,14a) |
57 |
| 2. "Chúng tôi đã thấy vinh quang của người" (1,14c) |
60 |
| III. KhÔng thể thấy Thiên Chúa và kể về Cha (1,18) |
64 |
| 1. Chưa ai đã thấy Thiên Chúa bao giờ (1,18a) |
65 |
| 2. Con một Thiên Chúa kể về Cha (1,18c) |
66 |
| IV. Kết luận |
70 |
| Chương 2 : Làm chứng về điều đã nghe và thấy |
72 |
| I. Đề tài làm chứng trong Tin mừng |
72 |
| 1. Lời chứng (marturia) và làm chứng (marturêô) |
72 |
| 2. Các lời chứng ở 5,31-39 |
74 |
| II. Lời chứng của Đức Giêsu (3,11.31-32) |
75 |
| 1. Hai diễn từ độc thoại |
76 |
| 2. Làm chứng về điều đã thấy |
77 |
| 3. Làm chứng về điều đã thấy và đã nghe |
79 |
| III. Lời chứng của con người về Đức Giêsu |
81 |
| 1. Gioan thấy, nghe và làm chứng |
81 |
| 2. Người đã xem thấy, đã làm chứng |
84 |
| IV. Kết luận |
92 |
| Phần III : Dị nghĩa và không thể nghe và thấy |
|
| Chương 1 : Dị nghĩa liên quan đến nghe và thấy |
96 |
| I. Dấu lạ trong Tin mừng Gioan |
96 |
| 1. Nghĩa từ "semêion" (dấu chỉ, dấu lạ) |
96 |
| 2. Cách dùng từ "dấu lạ" trong tin mừng Gioan |
98 |
| 3. Tám dấu lạ Đức Giêsu làm |
100 |
| 4. Cách hiểu khác nhau về các dấu lạ |
102 |
| 5. Dấu lạ trình bày thần học |
104 |
| II. Công việc, dấu lạ, lời nói và Giờ của Đức Giêsu |
105 |
| 1. "Việc xấu xa" và "việc của quỷ" |
106 |
| 2. "Làm sự thật" và "làm công việc của Thiên Chúa" |
107 |
| 3. "Công việc" và "dấu lạ" của Đức Giêsu |
108 |
| 4. "Lời" Đức Giêsu và " công việc" Chúa Cha |
110 |
| 5. "dấu lạ", "công việc" và "Giờ" của Đức Giêsu |
111 |
| III. Dị nghĩa liên quan đến dấu lạ trong Ga6 |
113 |
| 1. Cấu trúc Ga6 |
114 |
| 2. "Ông này thực sự là vị ngôn sứ" |
118 |
| 3. Ý định tôn Đức Giêsu làm vua |
121 |
| 4. Dị nghĩa trong kiểu nói" thấy dấu lạ" |
124 |
| IV. Dị nghĩa liên quan đến diễn từ trong Ga6 |
128 |
| 1. Đức Giêsu vừa ban bánh, vừa là bánh sự sống |
128 |
| 2. Đức Giêsu vừa từ trời xuống, vừa là con ông Giuse |
132 |
| 3. Phản ứng khác nhau của các môn đệ |
137 |
| V. Kết luận |
139 |
| Chương 2 : Không thể nghe Đức Giêsu (8, 31-47) |
142 |
| I. Bối cảnh văn chương đoạn văn 8,31-47 |
142 |
| 1. Bối cảnh 7,1 -11,54 và ch.7-8 |
142 |
| 2. Ba đoạn văn trong 8,12-59 và cấu trúc 8,31-59 |
145 |
| II. Phân tích 8,31-47 |
148 |
| 1. "Ở lại trong lời", "nô lệ", "tự do " |
149 |
| 2. "Cha của tôi" và "cha của các ông" |
154 |
| 3. Thuộc về quỷ hay thuộc về Thiên Chúa |
156 |
| 4. Lý do không thể nghe lời Đức Giêsu |
161 |
| 5. Mời gọi" ở lại trong lời" và "giữ lời" |
164 |
| III. Ai là "những người Do Thái" không thể nghe? |
167 |
| 1. Nhóm "những người Do Thái" |
168 |
| 2. Những người Do thái và những người Pharisiêu |
170 |
| 3. Người Do thái và liên kết: Pharisiêu-thượng tế |
173 |
| 4. Những người Do thái và các thượng tế |
176 |
| 5. Những người Do thái và đám đông |
180 |
| 6. Bốn cấp độ nghĩa tên gọi "những người Do thái" |
183 |
| IV. Kết luận |
189 |
| Phần IV : Thực sự nghe và thấy |
|
| Chương 1: Điều kiện nghe và thấy |
194 |
| I. Sinh ra bởi trên, bởi nước và Thần Khí |
194 |
| 1. Bối cảnh đối thoại với Nicôđêmô |
194 |
| 2. Được sinh ra một lần nữa bởi trên |
200 |
| 3. Được sinh ra bởi nước và Thần khí |
204 |
| 4. Được sinh ra bởi xác thịt và bởi Thần khí |
208 |
| II. Việc làm của Thiên Chúa và con người |
214 |
| 1. Vai trò Chúa Cha trong diễn từ 6,25-59 |
214 |
| 2. Chúa Cha "lôi kéo" (6,44a) |
220 |
| 3. Làm, nghe, thấy và đón nhận |
223 |
| III. Kết luận |
225 |
| Chương 2: Hành trình nghe và thấy (9,1-10,21) |
228 |
| I. Bối cảnh văn chương và cấu trúc |
228 |
| 1. Bối cảnh văn chương |
228 |
| 2. Ga 9,1-10,21: Phân đoạn, cấu trúc và các đề tài |
232 |
| II. Hành trình "thấy" và "tin" (9,1-41) |
234 |
| 1. Cấu trúc 9,1-41 |
234 |
| 2. Tội, phạm tội, người tội lỗi và có tội |
237 |
| 3. Sự phân định (krima) và sự xét xử (krisis) |
243 |
| 4. Biết và không biết |
246 |
| 5. Thấy thể lý và thấy tâm linh |
251 |
| 6. Khả năng nghe |
253 |
| 7. Ý nghĩa dấu lạ dành cho độc giả |
256 |
| III. Cửa ràn chiên, mục tử và đàn chiên (10, 1-21) |
258 |
| 1. Bối cảnh và cấu trúc |
258 |
| 2. Mục tử, cửa ràn chiên và đàn chiên |
264 |
| 3. Nghe tiếng mục tử tốt |
270 |
| IV. Kết luận |
274 |
| Kết luận tổng quát |
|
| Phụ lục 1: Một số từ trong Tin mừng Gioan |
281 |
| Phụ lục 2: Bảng chuyển tự và đọc tiếng Hy lạp |
298 |
| Thư mục |
300 |
| 1. Các từ viết tắt |
|
| 2. Bản văn gốc Kinh thánh và bản dịch |
|
| 3. Chú giải Tin mừng Gioan |
|
| 4. Các nghiên cứu khác |
|