| MỤC LỤC |
|
| ** tiểu dẫn vào Phúc âm theo thánh Mathêô |
5 |
| ** Phần dẫn giải |
|
| A. THỜI NIÊN THIẾU CỦA CHÚA JÊSU |
|
| 1. Gia phả của Chúa Giêsu (1,1-17) |
11 |
| 2. Chúa Giêsu sinh ra (1,18-25) |
14 |
| 3. Ba vị đạo sĩ đến thờ lạy Chúa Giêsu (2,1-12) |
19 |
| 4. Trốn sang Ai cập (2,13-15) |
27 |
| 5. Giết các trẻ em ở Ai cập (2, 16-18) |
30 |
| 6. Từ Ai cập trở về, định cư tại Nazareth (2,19-23) |
33 |
| B. SỨ VỤ CỦA CHÚA GIÊSU TẠI GALILÊA |
|
| I. CÔNG BỐ NƯỚC TRỜI (c.3-7) |
|
| 7. Sứ mệnh của Gioan tiền hô (3,1-12) |
36 |
| 8. Chúa Giêsu chịu phép rửa (3,13-17) |
42 |
| 9. Chúa Giêsu chịu ma quỷ cám dỗ (4,1-11) |
47 |
| 10. Chúa Giêsu đến cư ngụ tại Capharnaum và bắt đầu giảng dạy (4,12-17) |
52 |
| 11. Gọi 4 môn đệ đầu tiên (4,18-22) |
54 |
| 12. Chúa Giêsu giảng dạy tại các hội đường xứ Galilêa (4,23-25) |
57 |
| 13. Bài giảng trên núi. Mở đầu: 8 mối phúc thật (5,1-12) |
60 |
| 14. Muối đất và ánh sáng thế gian (5,13-16) |
72 |
| 15. Luật cũ và luật mới (5,17-48) |
74 |
| a. Luật cấm giết người |
78 |
| b. Luật cấm ngoại tình |
80 |
| c. Luật cấm ly dị |
81 |
| d. Lời thề |
83 |
| e. Luật báo oán |
85 |
| f. Yêu kẻ thù |
86 |
| 16. Bố thí, kinh nguyện và chay tịnh (6,1-18) |
89 |
| a. Việc bố thí |
91 |
| b. Việc cầu nguyện |
92 |
| Kinh lạy Cha |
94 |
| c. Việc ăn chay |
100 |
| 17. Đừng thu tích của cải, hãy tin tưởng nơi Chúa quan phòng (6,19-34) |
101 |
| 18. Đừng xét đoán – đừng hoài của thánh (7,1-6) |
106 |
| 19. Hiệu lực của lời cầu xin (7,7-12) |
109 |
| 20. Vào của hẹp – coi chừng tiên tri giả (7,13-20) |
113 |
| 21. Cần thực hiện điều đã nghe (7,21-29) |
116 |
| II. RAO GIẢNG NƯỚC TRỜI |
|
| 22. Chữa người tật phùng (8,1-4) |
120 |
| 23. Chữa tên đầy tớ viên bách quan (8,5-13) |
123 |
| 24. Chữa bà mẹ vợ ông Phêrô và nhiều người khác (8,14-17) |
126 |
| 25. Những đòi hỏi để đi theo Chúa (8,18-22) |
128 |
| 26. Sóng gió lặng yên (8, 23-27) |
131 |
| 27. Hai người quỷ ám đất Ga đa ra (8,28-34) |
133 |
| 28. Chữa người bất toại (9,1-8) |
136 |
| 29. Kêu gọi ông Math ê ô (9,9-13) |
139 |
| 30. Tranh luận về việc ăn chay (9,14-17) |
142 |
| 31. Chữa người đàn bà loạn huyết và cho con gái ông Gia rô sống lại (9,18-26) |
145 |
| 32. Chữa hai người mù (9,27-31) |
148 |
| 33. Chữa một người câm bị quỷ ám (9,32-34) |
150 |
| 34. Chúa Giêsu động lòng thương dân chúng (9,35-38) |
152 |
| 35. Sai 12 tông đồ đi tập sự truyền giáo. |
|
| Những huấn thị truyền giáo (10,1-42) |
156 |
| · Phần I (câu 5-15): những chỉ thị cho lần truyền giáo đầu tiên |
161 |
| · Phần II (câu 16- 23): những chỉ thị cho công cuộc truyền giáo được mở rộng sau này |
165 |
| · Phần III (câu 24-42): những lời khuyên dạy khác nhau có liên quan đến công cuộc truyền giáo |
168 |
| III. MẦU NHIỆM NƯỚC TRỜI (c.11-13) |
|
| 36. Sứ bộ của Gioan tẩy giả và chứng từ của Chúa Giêsu (11,1-19) |
173 |
| 37. Lên án những thành bên bờ hồ (11,20-24) |
181 |
| 38. Mạc khải cho những lẻ bé mọn (11,25-30) |
183 |
| 39. Các môn đệ trẩy bông lúa ngày hưu lễ (12,1-8) |
187 |
| 40. Chữa người tau khô bại ngày hưu lễ (12,9-14) |
190 |
| 41. Sự dịu dàng của Chúa Giêsu (12,15-21) |
192 |
| 42. Chúa Giêsu và Bêelzêboul (12,22-32) |
194 |
| 43. Xem trái biết cây (12,33-37) |
199 |
| 44. Dấu lạ Giô na (12,38-42) |
202 |
| 45. Khi thần ô uế trở lại (12,43-45) |
205 |
| 46. Anh em đích thực cảu Chúa Giêsu (12,46-50) |
207 |
| 47. Dụ ngôn người gieo hạt giống (13,1-23) |
209 |
| 48. Dụ ngôn cỏ lùng (13,24-30) |
216 |
| 49. Dụ ngôn hạt cải và men bột (13,31-35) |
218 |
| 50. Giải thích dụ ngôn cỏ lùng (13,36-43) |
222 |
| 51. Dụ ngôn kho tàng, viên ngọc và chiếc lưới (13,44-52) |
224 |
| 52. Chúa Giêsu trở về Nazareth (13,53-58) |
228 |