| DẪN NHẬP |
3 |
| VỊ TRÍ TRONG SÁCH THÁNH |
3 |
| VĂN THỂ |
7 |
| DANH XƯNG |
10 |
| TRUYỀN THỐNG KHÔN NGOAN NGOÀI SÁCH THÁNH |
14 |
| TRUYỀN THỐNG KHÔN NGOAN TRONG CỰU ƯỚC |
17 |
| TRUYỀN THỐNG KHÔN NGOAN TRONG TÂN ƯỚC |
23 |
| SÁCH GIÓP |
27 |
| CÔNG TRÌNH BIÊN SOẠN |
29 |
| THỜI GIAN BIÊN SOẠN |
31 |
| MỤC ĐÍCH |
32 |
| TÌM HIỀU SÁCH GIÓP |
35 |
| I. TỰA NGÔN (1: 1-2: 13) |
35 |
| 1. Giới thiệu nhân vật chính (1: 4-5) |
35 |
| 2. Hoạt cảnh thứ nhất (1, 6-12) |
36 |
| 3. Hoạt cảnh thứ hai (2, 1-3) |
40 |
| II. ĐỘC THOẠI MỞ ĐẦU CỦA ÔNG GIÓP (3: 1-26) |
42 |
| 1. Phần chuyển tiếp (3: 1-2) |
43 |
| 2. Ông Gióp than thân trách phận (3: 3-26) |
43 |
| III. ĐỐI THOẠI VỚI BA NGƯỜI BẠN (ch. 4 - 27) |
48 |
| 1. Lập luận của ba người bạn |
49 |
| 2. Lời đáp trả của ông Gióp |
55 |
| IV. NHỮNG PHẦN KHÓ HIỂU (ch. 28-37) |
62 |
| 1. Bài thơ ca tụng khôn ngoan (ch. 28) |
62 |
| 2. Độc thoại của ông Gióp (ch. 29-31) |
66 |
| 3. Cuộc can thiếp của ông Ê-li-hu (ch. 32-37) |
67 |
| V. THIÊN CHÚA TRẢ LỜI (38: 1-41: 26) |
72 |
| VI. ĐOẠN KẾT (42: 7-17) |
80 |
| VẤN ĐỀ SÁCH GIÓP ĐẶT RA |
82 |
| 1. Những giải pháp cho vấn đề đau khổ |
83 |
| 2. Gióp thau đởi viễn cảnh |
86 |
| KẾT LUẬN |
89 |
| SÁCH CHÂM NGÔN |
94 |
| TÁC GIẢ |
94 |
| VĂN THỂ |
95 |
| CÔNG TRÌNH BIÊN SOẠN |
99 |
| BỐ CỤC |
100 |
| BỐI CẢNH LỊCH SỬ |
106 |
| TÌM HIỂU SÁCH KHÔN NGOAN |
113 |
| 1. Lời mở đầu (1: 1-7) |
113 |
| 2. Những lời huấn dụ của bậc cha thầy và của Đức Khôn Ngoan (1:8-9:18) |
117 |
| 3. Bộ sưu tập đầu tiên những châm ngôn của Sa-lô-môn (10: 1-22:16) |
133 |
| 4. Bộ sưu tập những lời của các bậc hiền nhân (22: 17 - 24: 22) |
135 |
| 5. Bộ sưu tập những lời của các bậc hiền nhân khác (24: 23-34) |
139 |
| 6. Bộ sưu tập thứ hai những châm ngôn của Sa-lô-môn (25: 1-29:37) |
139 |
| 7. Những lời của ông A-gua (30:1-14) |
141 |
| 8. Những châm ngôn có số (30: 15-33) |
145 |
| 9. Những lời của Lơ-mu-ên (31: 1-9) |
147 |
| 10. Bài thơ về người vợ đảm đang (31: 10-31) |
148 |
| VẤN ĐỀ SÁCH CHÂM NGÔN ĐẶT RA |
151 |
| I. VẤN ĐỀ THƯỞNG PHẠT |
152 |
| 1. Thưởng phạt cá nhân |
152 |
| 2. Thưởng phạt ngay ở đời này |
153 |
| 3. Phúc lộc của người công chính |
155 |
| 4. Số phận của bọn ác nhân |
158 |
| II. KHÔN NGOAN |
162 |
| 1. Giá trị không sánh của sách Khôn ngoan |
162 |
| 2. Kính sợ Thiên Chúa |
164 |
| 3. Nhân cách hóa khôn ngoan |
167 |
| SÁCH GIẢNG VIÊN |
170 |
| TÁC GIẢ |
171 |
| NGÔN NGỮ |
174 |
| VĂN PHONG |
175 |
| BỐ CỤC |
182 |
| NHỮNG NGỘ NHẬN VỀ SÁCH GIẢNG VIÊN |
184 |
| 1. Thuyết Bi Quan |
185 |
| 2. Thuyết Định Mệnh |
186 |
| 3. Thuyết Hoài Nghi |
187 |
| 4. Khoái lạc chủ nghĩa |
188 |
| 5. Duy vật? |
189 |
| NHỮNG CHỦ ĐỀ CHÍNH CỦA SÁCH |
190 |
| 1. Khôn ngoan |
192 |
| 2. "Phù vân" ("hebel") |
194 |
| 3. Tận hưởng cuộc sống |
199 |
| 4. Thưởng phạt công minh |
202 |
| 5. Đấng Tạo Hóa |
205 |
| 6. Kính sợ Thiên Chúa |
209 |
| KẾT LUẬN |
213 |
| SÁCH KHÔN NGOAN |
219 |
| NHAN ĐỀ |
219 |
| NỘI DUNG |
219 |
| SỰ DUY NHẤT CỦA TOÀN BỘ TÁC PHẨM |
220 |
| TÁC GIẢ |
222 |
| NƠI SÁNG TÁC |
224 |
| THỜI GIAN BIÊN SOẠN |
225 |
| ĐỘC GIẢ |
226 |
| ĐẠO LÝ |
229 |
| 1. Cuộc sống bất tử sau khi chết |
231 |
| 2. Những ưu phẩm của Thiên Chúa |
231 |
| 3. Đức Khôn Ngoan |
232 |
| 4. Truyền thống của cha ông |
235 |
| 5. Nhà chú giải kiệt xuất |
238 |
| SÁCH HUẤN CA |
243 |
| TỰA ĐỀ VÀ BẢN VĂN |
243 |
| TÁC GIẢ |
244 |
| 1. Một bậc hiền nhân |
245 |
| 2. Một con người từng trải |
246 |
| 3. Một con người cởi mở |
248 |
| 4. Một con người tôn giáo |
249 |
| 5. Một con người yêu mến cuộc đời |
252 |
| 6. Một con người quý trọng tình bằng hữu |
253 |
| 7. Một con người quý trọng phẩm chất của người phụ nữ |
253 |
| BỐI CẢNH LỊCH SỬ VÀ THỜI GIAN RA ĐỜI CỦA HUẤN CA |
260 |
| CHỦ ĐÍCH CỦA HUẤN CA |
262 |
| BỐ CỤC |
263 |
| ĐẠO LÝ |
264 |
| 1. Vận mạng của con người và vấn đề thưởng phạt |
264 |
| 2. Bản chất đức khôn ngoan |
265 |
| 3. Lịch Sử Thánh |
266 |