| Lời giới thiệu |
5 |
| Lời ngỏ |
7 |
| Nhập đề |
8 |
| Vài khái niệm về thi ca Kinh Thánh |
9 |
| Câu thơ |
10 |
| Nhịp điệu và âm |
11 |
| Những thể loại thi ca |
14 |
| Đoạn thơ và Điệp khúc |
17 |
| Những thơ chữ đầu |
17 |
| Ngôn ngữ thi ca |
19 |
| Một ngôn nhữ có thể các định rõ ràng |
19 |
| Một nghệ thuật thi ca xây dựng trên những tiến trình khá đơn giản |
26 |
| Cấu trúc thi ca Thánh vịnh |
32 |
| Chương I : Thánh Vịnh trong Kinh Thánh |
35 |
| 2. Thánh Vịnh trong Do Thái giáo trước thềm kỷ nguyên Kitô giáo |
37 |
| 3. Thánh vịnh thư quy |
42 |
| 4. Nội dung Thánh vịnh |
43 |
| 5. Cách chia cuốn sách |
45 |
| 6. Những bộ siêu tập cổ |
47 |
| 7. Nguồn gốc Thánh vịnh và việc hoàn thành Thánh vịnh |
52 |
| Chương II : Các thể loại văn chương Thánh vịnh |
59 |
| 1. Khoa chú giải và phê bình thế kỷ XIX |
59 |
| 2. Lực sử văn thể ( Formageschichliche Schule) |
60 |
| 3. Những nghiên cứu hậu Gunkel về Sitz in leben |
63 |
| 4. Những hình thức văn chương của Thánh vịnh |
64 |
| 5. Lượng định phương pháp và những cách tiếp cận mới |
78 |
| 6. Tiếp cận cấu trúc các Thánh vịnh |
82 |
| 7. Tiếp cận Thư quy bộ Thánh vịnh |
82 |
| Chương III : Nghiên cứu - tìm hiểu Thánh vịnh |
85 |
| I. Đi tìm một phương pháp nghiên cứu - tìm hiểu Thánh vịnh |
85 |
| Chương IV : Một vài cách nghiên cứu và đọc Thánh vịnh |
107 |
| I. Thánh vịnh 1 và 2 |
108 |
| II. Thánh vịnh 8: Tv ca ngợi |
117 |
| III. Thánh vịnh 22 (21): Tv khẩn cầu |
122 |
| IV. Thánh vịnh 27 (26): Tv tin tưởng và kêu gọi giúp đỡ |
145 |
| V. Thánh vịnh 42 & 43 (41 & 42): Hoài cảm Đền thánh |
154 |
| VI. Thánh vịnh 47 (46): Tv Triều đại Thiên Chúa |
164 |
| VII. Thánh vịnh 51 (50): Miserere |
169 |
| VIII. Thánh vịnh 95 (94): Kêu gọi ngợi khen |
182 |
| IX. Thánh vịnh 104 (103) - Huy hoàng của tạo vật |
188 |
| X. Thánh vịnh 109 (108): Tv nguyền rủa |
199 |
| XI. Bộ sưu tập TV lên Đền: Thánh vịnh 120 - 134 |
209 |
| I. Viên ngọc Bộ Thánh vịnh |
209 |
| II. Thánh vịnh 120 (119): Tìm Bình an |
212 |
| III. Thánh vịnh 121 (120): dưới ánh nhìn của Thiên Chúa |
219 |
| IV. Thánh vịnh 126 (125): Bài ca hồi hương & Niềm vui và hy vọng đặt nơi Chúa |
227 |
| V. Thánh vịnh 130 (129): Tiếng kêu từ vực thẳm |
233 |
| VI. Thánh vịnh 137 (136) - Bài ca của kẻ bị lưu đày |
239 |
| XII. Thánh vịnh 149-150: Hai Tv kết thúc Bộ Tv |
246 |
| Chương V: Tại sao cầu nguyện với Thánh vịnh? |
259 |
| I. Tiếp cận Kitô giáo với Thánh vịnh |
259 |
| II. Kinh nguyện Kitô giáo với Tv |
262 |
| III. Cầu nguyện với Thánh vịnh |
268 |
| IV. Cầu nguyện với các Tv mang tính cách bạo động? |
276 |
| V. Cầu nguyện Tv như cuốn sách của người nghèo "anawim" và "eboyim" |
283 |
| VI. Những tương ứng với Thánh vịnh |
290 |
| VII. Ý nghĩa Tv cho mõi lễ cử hành |
292 |
| 1. Thánh vịnh 19 (18): Một Tv trong Phụng vụ |
294 |
| 2. Thánh vịnh 118 (117): Một Tv trong lễ Phục sinh |
302 |
| VIII. Cầu nguyện cách nào với Thánh vịnh |
315 |
| Chương VI. Thánh vịnh trong Tân ước |
321 |
| Lời kết |
347 |
| Thư Mục |
351 |