| Các sách lịch sử |
3 |
| Sách Giosê |
5 |
| 1. Hai thám tử được che chở |
6 |
| 2. Qua sông Giọt đăng ráo chân |
9 |
| 3. Chiến thắng Giêricô |
12 |
| 4. Thất trận ở thành Ai |
15 |
| 5. Chiến thắng năm vua |
18 |
| 6. Giosuê chu toàn sứ mệnh |
22 |
| 7. Giao ước Sikhem |
24 |
| Sách Thủ Lãnh - Sách Rút |
29 |
| 1. Chúa ban cho các Thủ Lãnh |
31 |
| 2. Bà Giaen giết tướng giặc |
33 |
| 3. Chúa kêu gọi Ghêđêông |
37 |
| 4. Ông Ghêđêông cứu dân Chúa |
41 |
| 5. Con cái Ghêđêông |
44 |
| 6. Lời khấn của Gíptác |
47 |
| 7. Samson ra đời |
52 |
| 8. Samson giết quân Philitinh |
55 |
| 9. Samson mắc bẫy |
58 |
| 10. Tội ác của chi tộc Bengiamin |
62 |
| Đọc Sách Rút |
68 |
| 1. Dâu thảo |
68 |
| 2. Vợ hiền |
71 |
| Sách Samuen - Sách các Vua |
75 |
| 1. Chúa chọn Samuen thay thế Êli |
77 |
| 2. Hình phạt nặng nề |
81 |
| 3. Dân Philitinh lãnh tai họa |
84 |
| 4. Ông Samuen cứu dân |
86 |
| 5. Dân Israel đòi một vua |
89 |
| 6. Saun được xức dầu phong vương |
92 |
| 7. Saun lên ngôi vua |
95 |
| 8. Chúa phế bỏ Saun |
98 |
| 9. Chúa chọn David thay thế Saun |
101 |
| 10. David chiến thắng Gôliát |
105 |
| 11. Saun ganh ghét David |
110 |
| 12. Tình bạn giữa Gionatha và David |
114 |
| 13. Saun giết các tư tế của Chúa |
117 |
| 14. David cứu dân thành Cơila |
121 |
| 15. Navan không cứu trợ David |
123 |
| 16. David tha chết Saun |
127 |
| 17. Vua Saun coi bói |
131 |
| 18. Vua Saun tự vận |
134 |
| 19. David làm vua xứ Giuđa |
138 |
| 20. Toàn dân Israel tôn David làm vua |
140 |
| 21. David rước Hòm Bia Thiên Chúa |
144 |
| 22. David định xây đền thờ Chúa |
148 |
| 23. David đền ơn đáp nghĩa |
151 |
| 24. Vua David phạm tội |
153 |
| 25. Cha nào con nấy |
158 |
| 26. Ápsalom nổi loạn |
162 |
| 27. Sim-y nguyền rủa vua David |
164 |
| 28. Phạm tội thì phải đền tội |
166 |
| 29. David thương khóc con |
169 |
| 30. David kiểm tra dân số |
172 |
| 31. Salômon lên ngôi vua |
175 |
| 32. Vua Salômon khôn ngoan |
179 |
| 33. Salômon xây đền thờ Chúa |
183 |
| 34. Nữ hoàng Sơba đến vua Salômon |
186 |
| 35. Salômon phản bội Chúa |
189 |
| 36. Rơkháp kế vị Salômon |
192 |
| 37. Vua Giarápam phản bội |
195 |
| 38. Con trai vua Giarápam chết |
198 |
| 39. Vua nước Giuđa cũng phản bội Chúa |
201 |
| 40. Chúa sai ngôn sứ Êlia |
203 |
| 41. Phép lạ trên núi Cátmen |
206 |
| 42. Êlia trốn lên núi Khôrép |
211 |
| 43. Án lệnh của Chúa |
214 |
| 44. Akháp nghe lời ngôn sứ giả |
218 |
| 45. Ngôn sứ Êlia và vua Akhátgia |
221 |
| 46. Chúa cho Êlia lên trời |
224 |
| 47. Chúa luôn ở với Êlisê |
227 |
| 48. Êlisê cứu sống bà Sunem |
230 |
| 49. Phép lạ của Êlisê |
233 |
| 50. Êlisê chữa bệnh phong cùi |
235 |
| 51. Đệ tử Êlisê tham lam láo khoét |
238 |
| 52. Chúa cứu Israel |
240 |
| 53. Giêhu thi hành án phạt của Chúa |
244 |
| 54. Bà Athagia chiếm ngôi vua |
248 |
| 55. Vua cuối cùng của vương quốc Israel |
252 |
| 56. Vương quốc Israel sụp đổ |
254 |
| 57. Khítkigia cầu cứu ngôn sứ Isaia |
256 |
| 58. Vua Khítgia được khỏi bệnh |
261 |
| 59. Khoe khoang kiêu ngạo bị phạt |
263 |
| 60. Hai vua Giuđa bất trung |
265 |
| 61. Giôsigia lập lại giao ước |
268 |
| 62. Vương quốc Giuđa tận mạt |
272 |
| Sách Sử Biên Niên - sách Êtra - sách Nêkhêmi |
277 |
| Sách Tôbia, Giuđitha, Ếtte |
279 |
| 1. Tôbít mến Chúa yêu người |
281 |
| 2. Tôbít mù đôi mắt |
285 |
| 3. Tôbít dạy con |
288 |
| 4. Một chuyến đi, ba hiệu quả |
292 |
| 5. Con cái Israel khiếp đảm |
299 |
| 6. Chúa cứu dân Ngài |
304 |
| 7. Chiến thắng và tạ ơn |
312 |
| 8. Vua Asurô truyền giết dân Do Thái |
316 |
| 9. Nữ cứu tinh dân tộc |
322 |
| Sách Macabê I,II |
331 |
| 1. Sống chết trung thành với Chúa |
332 |
| 2. Mọi chiến thắng đều nhờ Chúa |
336 |
| 3. Dân Do Thái liên minh với Rôma |
341 |
| 4. Gionathan làm thủ lãnh |
344 |
| 5. Gionathan làm thượng tế |
348 |
| 6. Gionathan vào tay quân thù |
352 |
| 7. Ông Simon làm thượng tế và thủ lãnh |
355 |
| 8. Ông Simon bị thảm sát |
359 |
| 9. Ông Hiliđôrô làm chứng cho Chúa |
361 |
| 10. Giaxon và Mênêlao tranh nhau làm thượng tế |
365 |
| 11. Thượng tế Ônia bị ám sát |
369 |
| 12. Vua Antikhô xúc phạm đến Chúa |
372 |
| 13. Ông Êlađa hy sinh vì Chúa |
375 |
| 14. Tám mẹ con làm chứng cho Chúa |
378 |
| 15. Vua Antikhô chết thê thảm |
381 |
| 16. Lễ cầu cho chiến sĩ trận vong |
385 |