| CHƯƠNG 1 Người đặt những câu hỏi SOCRATES VÀ PLATO |
|
|
|
9 |
| CHƯƠNG 2 Hạnh phúc đích thực ARISTOTLE |
|
|
|
18 |
| CHƯƠNG 3 Chúng ta chẳng biết gì cả PYRRHO |
|
|
|
26 |
| CHƯƠNG 4 Hoa Viên đạo EPICURUS |
|
|
|
34 |
| CHƯƠNG 5 Học cách không bận lòng EPICTETUS, CICERO, SENECA |
|
|
|
41 |
| CHƯƠNG 6 Ông chủ của những con rối là ai? AUGUSTINE |
|
|
|
48 |
| CHƯƠNG 7 Sự an ủi của triết học BOETHIUS |
|
|
|
56 |
| CHƯƠNG 8 Hòn đảo hoàn hảo ANSELM VÀ AQUINAS |
|
|
|
63 |
| CHƯƠNG 9 Cáo và sư tử NICCOLÒ MACHIAVELLI |
|
|
|
70 |
| CHƯƠNG 10 Hung hiểm, tàn bạo và ngắn ngủi THOMAS HOBBES |
|
|
|
78 |
| CHƯƠNG 11 Có lẽ nào bạn đang mơ? RENÉ DESCARTES |
|
|
|
84 |
| CHƯƠNG 12 Hãy đánh cuộc nào! BLAISE PASCAL |
|
|
|
92 |
| CHƯƠNG 13 Chiếc máy mài kính BARUCH SPINOZA |
|
|
|
99 |
| CHƯƠNG 14 Hoàng tử và người thợ sửa giày JOHN LOCKE VÀ THOMAS REID |
|
|
|
105 |
| CHƯƠNG 15 Con voi trong phòng GEORGE BERKELEY (VÀ JOHN LOCKE) |
|
|
|
112 |
| CHƯƠNG 16 Thế giới tốt đẹp nhất trong số tất cả các thế giới khả hữu? VOLTAIRE VÀ GOTTFRIED LEIBNIZ |
|
|
|
119 |
| CHƯƠNG 17 Người thợ đồng hồ tưởng tượng DAVID HUME |
|
|
|
126 |
| CHƯƠNG 18 Tự do từ thuở lọt lòng JEAN-JACQUES ROUSSEU |
|
|
|
133 |
| CHƯƠNG 19 Thực tại nhuộm màu hồng IMMANUEL KANT (1) |
|
|
|
139 |
| CHƯƠNG 20 Liệu có phải ai cũng làm giống ta? IMMANUEL KANT (2) |
|
|
|
145 |
| CHƯƠNG 21 Sự viên mãn thiết thực JEREMY BENTHAM |
|
|
|
152 |
| CHƯƠNG 22 Con chim cú của nữ thần Minerva GEORF W.F. HEGEL |
|
|
|
158 |
| CHƯƠNG 23 Sự thoáng hiện của thực tại ARTHUR SCHOPENHAUER |
|
|
|
166 |
| CHƯƠNG 24 Không gian để trưởng thành JOHN STUART MILL |
|
|
|
173 |
| CHƯƠNG 25 Bản thiết kế nằm ngoài tầm hiểu biết của con người CHARLES DARWIN |
|
|
|
181 |
| CHƯƠNG 26 Những sự hy sinh của cả cuộc đời SꬾREN KIERKEGAARD |
|
|
|
189 |
| CHƯƠNG 27 Vô sản tất cả các nước, đoàn kết lại! KARL MARX |
|
|
|
196 |
| CHƯƠNG 28 Vậy thì sao? CHARLES SANDERS PEIRCE VÀ WILLIAM JAMES |
|
|
|
203 |
| CHƯƠNG 29 Cái chết của Chúa FRIEDRICH NIETZSCHE |
|
|
|
211 |
| CHƯƠNG 30 Những ý nghị bị che giấu SIGMUND FREUD |
|
|
|
217 |
| CHƯƠNG 31 Có phải vị vua hiện tại của Pháp bị hói đầu? BERTRAND RUSSELL |
|
|
|
225 |
| CHƯƠNG 32 Phản đối!/Hoan hô! ALFRED JULES AYER |
|
|
|
233 |
| CHƯƠNG 33 Sự giày vò của tự do JEAN-PAUL SARTRE, SIMONE DE BEAUVOIR VÀ ALBERT CAMUS |
|
|
|
240 |
| CHƯƠNG 34 Bị ngôn ngữ bỏ bùa LUDWIG WITTGENSTEIN |
|
|
|
247 |
| CHƯƠNG 35 Người không đặt câu hỏi HANNAH ARENDT |
|
|
|
254 |
| CHƯƠNG 36 Bài học tứ những sai lầm KARL POPPER VÀ THOMAS KUHN |
|
|
|
261 |
| CHƯƠNG 37 Đoàn tàu mất lái và nghệ sĩ vĩ cầm lâm vào tình cảnh trớ trêu PHILIPPA FOOT VÀ JUDITH JARVIS THOMSON |
|
|
|
271 |
| CHƯƠNG 38 Công bằng đến từ vô tri JOHN RAWLS |
|
|
|
278 |
| CHƯƠNG 39 Liệu máy tính có thể tư duy hay không? ALAN TURING VÀ JOHN SEARLE |
|
|
|
285 |
| CHƯƠNG 40 Con ruồi trâu của thời hiện đại PETER SINGER |
|
|
|
290 |