| MỤC LỤC |
| Lời tựa .................................................................................... 5 |
| Chương I |
| ĐẠI CƯƠNG VỀ NGÔN SỨ KINH THÁNH |
| I. Trào lưu ngôn sứ ở miền Cận Đông cổ .......................... 24 |
| II. Sách Ngôn sứ và Thư Quy Kinh Thánh....................... 31 |
| 1. Thư quy Kinh Thánh Cựu Ước .......................................... 32 |
| 2. Những sách Ngôn sứ trong Thư quy Kinh Thánh ............. 33 |
| III. Những dạng thái trào lưu Ngôn sứ Kinh Thánh ....... 35 |
| 1. Ý nghĩa từ “ngôn sứ”.......................................................... 35 |
| 2. Việc sử dụng từ “nâbî” trong Cựu Ước.............................. 36 |
| 3. Các thuật ngữ song song với từ “nâbî” .............................. 38 |
| 4. Có bao nhiêu ngôn sứ Kinh Thánh?................................... 39 |
| 4.1. Những nhóm ngôn sứ................................................ 39 |
| 4.2. Những ngôn sứ vô danh............................................ 40 |
| 4.3. Những ngôn sứ Nam Nữ được nêu danh .................. 40 |
| 4.4. Những ngôn sứ giả ................................................... 43 |
| 4.5. Những nhân vật Kinh Thánh |
| nhận tước hiệu Ngôn sứ............................................ 43 |
| IV. Nguồn gốc trào lưu ngôn sứ Kinh Thánh ................... 44 |
| 1. Những nhóm xuất thần....................................................... 48 |
| 2. Các ngôn sứ triều đình........................................................ 50 |
| 3. Các ngôn sứ và thánh chiến................................................ 51 |
| 4. Những ngôn sứ văn sĩ......................................................... 52 |
| 4.1. Những người của Lời................................................ 55 |
| 4.2. Phạm vi và ý nghĩa thông điệp ngôn sứ ................... 58 |
| V. Ngôn sứ và tình trạng sứ ngôn ...................................... 61 |
| VI. Ngôn sứ giữa dòng lịch sử............................................ 65 |
| 1. Trào lưu ngôn sứ và vương quyền...................................... 65 |
| 2. Trào lưu ngôn sứ và trường phái biên soạn........................ 66 |
| 2.1. Trường phái Đệ nhị luật ........................................... 66 |
| 2.2. Trường phái Tư tế..................................................... 67 |
| 2.3. Những văn bản ngôn sứ............................................ 67 |
| VII. Trào lưu ngôn sứ sau thời lưu đày............................. 68 |
| 1. Các Ngôn sứ đối mặt với thực tế trở về ............................. 68 |
| 2. Những Ngôn sứ thời vua Akháp, Ítraen (875-853 tCN).... 71 |
| 2.1. Cuộc đối đầu giữa ngôn sứ và vua........................... 72 |
| 2.2. Ngôn sứ và các ngôn sứ............................................ 72 |
| 2.3. Êlisa và việc kết thúc nhà Akháp.............................. 73 |
| VIII. Trào lưu ngôn sứ: |
| Những chỉ trích tôn giáo và xã hội........................... 75 |
| IX. Ítraen giữa các quốc gia láng giềng............................. 78 |
| X. Những sấm ngôn trên các quốc gia............................... 82 |
| XI. Những thành phố thường được nói đến |
| trong các sách ngôn sứ ................................................. 85 |
| 1. Ninivê.................................................................................. 86 |
| 2. Tyr....................................................................................... 87 |
| 3. Babylon............................................................................... 88 |
| XII. Từ vựng và những thành ngữ ngôn sứ...................... 90 |
| 1. Một lời nói đến từ Thiên Chúa........................................... 91 |
| 1.1. Ngôn sứ giữa bàn tay Thiên Chúa............................ 91 |
| 1.2. Ngôn sứ dưới ảnh hưởng Thần Khí Thiên Chúa ...... 92 |
| 1.3. Ngôn sứ, sứ giả Thiên Chúa ..................................... 92 |
| 2. Một lời thiên cảm ............................................................... 94 |
| 3. Một lời dấn thân.................................................................. 95 |
| 3.1. Lời Thiên Chúa gửi đi .............................................. 95 |
| 3.2. Lời kèm theo những hành vi biểu tượng................... 96 |
| 3.3. Lời huy động những người nhận được ..................... 98 |
| XIII. Ngày của Chúa........................................................... 99 |
| Ngôn sứ Giôen và Ngày của Chúa............................. 100 |
| XIV. Làm thế nào biết những ngôn sứ giả? .................... 103 |
| 1. Người bói toán, thầy bói, người đoán mộng, |
| bùa chú và pháp sư ..........................................................104 |
| 2. Thông điệp các ngôn sứ giả..............................................105 |
| 3. Điều gì khiến các ngôn sứ giả đặt cược ...........................107 |
| 4. Dấu hiệu xác thực lời tiên tri............................................108 |
| 5. Khi Thiên Chúa làm cho vấn đề nhầm lẫn.......................109 |
| XV. Trào lưu ngôn sứ và huyền bí (khải huyền)..............110 |
| XVI. Lời tiên tri chấm dứt và mong đợi |
| thời cánh chung với sứ ngôn trở lại .........................113 |
| Chương II |
| NGÔN SỨ, NGƯỜI ĐI VÀO CUỘC ĐỜI |
| I. Tóm lược bối cảnh niên đại từ năm 750 đến 500, |
| tương ứng khởi đầu phần lớn |
| các văn bản Ngôn sứ Cựu Ước .....................................117 |
| II. Ơn gọi Ngôn sứ............................................................. 127 |
| 1. Ngôn sứ Isaia ....................................................................127 |
| 2. Ngôn sứ Amốt...................................................................151 |
| 2.1. Bối cảnh kinh tế thế giới thuận lợi ......................... 154 |
| 2.2. Amốt một nông dân trong thành phố táo bạo......... 156 |
| 2.3. Ngày và thời gian trong giai đoạn này................... 157 |
| 2.4. Tên Amốt................................................................. 158 |
| 2.5. Nơi xuất xứ: Tơcôa................................................. 159 |
| 2.6. Hoạt động Amốt...................................................... 160 |
| 2.7. Amốt 3,3-8 và 7,15: Kinh nghiệm ơn gọi ............... 161 |
| 2.8. Một chứng minh và một lời cầu xin........................ 162 |
| 2.9. Một lời cảnh báo..................................................... 163 |
| 3. Ngôn sứ Giêrêmia.............................................................166 |
| Tóm lược bối cảnh lịch sử thời ngôn sứ Giêrêmia ...........171 |
| A. Giêrêmia trong thời đại mình.................................... 171 |
| B. Giêrêmia trước những biến động chính trị |
| tại Giuđa ................................................................... 176 |
| C. Ơn gọi Giêrêmia (Gr 1,4-10).................................... 181 |
| III. Thân mật thần thiêng................................................. 189 |
| 1. Ngôn sứ - một nhà thần bí................................................189 |
| 2. Khabacúc, người cầu nguyện...........................................190 |
| 3. Sứ mệnh khắc nghiệt của ngôn sứ....................................194 |
| 4. Người gặp gỡ với Chúa ....................................................195 |
| 5. Những ngôn sứ nói với Thiên Chúa ................................196 |
| IV. “Gánh nặng” Giavê..................................................... 201 |
| 1. Số phận ngôn sứ ...............................................................201 |
| 2. Ngôn sứ sống thân mật với Thiên Chúa |
| cũng bị bắt bớ nhiều nhất.................................................202 |
| 3. Ngôn sứ và cuộc Khổ nạn ................................................205 |
| 4. Giêrêmia và nỗi cô đơn ....................................................205 |
| 5. Ngôn sứ phản ứng trước đau khổ.....................................208 |
| 6. Môsê dưới áp lực những chỉ trích ....................................212 |
| Chương III |
| NGÔN SỨ, NGƯỜI NÓI VỚI CON NGƯỜI |
| I. Ngôn sứ: Những chủ đề chính...................................... 223 |
| 1. Sứ điệp ngôn sứ ................................................................223 |
| 2. Ngôn sứ: Người bênh vực một lý tưởng..........................225 |
| 3. Ngôn sứ: Một thi sĩ...........................................................226 |
| 4. Ngôn sứ làm Luật! (Lời tiên tri và thể chế).....................227 |
| 5. Ngôn sứ dẫn vào tương lai ...............................................228 |
| II. Nội dung sứ điệp .......................................................... 230 |
| 1. “Yêu với tình âu yếm”......................................................231 |
| 2. Thực hành công lý ............................................................244 |
| 3. Sự kiện trở thành biến cố..................................................245 |
| 4. Tôn kính............................................................................247 |
| 5. Thiên Chúa - Đấng Thánh của Ítraen (Is 1,4)..................248 |
| III. Các Ngôn sứ và chính trị ........................................... 250 |
| 1. Isaia và chính trị................................................................252 |
| 2. Tranh chấp ........................................................................254 |
| IV. Các Ngôn sứ và Chúa Kitô......................................... 256 |
| 1. Các Ngôn sứ loan báo Đấng Kitô ....................................257 |
| 2. Thiên Chúa đến.................................................................258 |
| 3. Và vị ngôn sứ Tân Ước xuất hiện ....................................261 |
| Chương IV |
| CON NGƯỜI TRƯỚC NHỮNG NGÔN SỨ |
| I. Ngôn sứ thật và giả........................................................ 264 |
| II. Kẻ ba hoa bị nghi ngờ.................................................. 266 |
| III. Những Ngôn sứ thật và giả ........................................ 267 |
| IV. Hai hậu quả của sứ mệnh ngôn sứ............................. 270 |
| 1. Cầu nguyện.......................................................................270 |
| 2. Đau khổ.............................................................................271 |
| V. Một số tiêu chuẩn cho hôm nay................................... 272 |
| VI. Một lời nói vắng mặt .................................................. 273 |
| Chương V |
| HÔM QUA... HÔM NAY |
| I. Lệch cán cân .................................................................. 282 |
| 1. Làm thế nào để tạo nên những người nghèo....................283 |
| 2. Chu kỳ địa ngục................................................................285 |
| 3. Những hình phạt đe dọa con người..................................286 |
| 4. Thoát khỏi đồi bại.............................................................287 |
| 5. Mỗi người đều bị đe dọa ..................................................287 |
| 6. Lời kêu gọi tiên tri............................................................289 |
| 7. Một sự thật không có tình yêu |
| là một sự thật bị phản bội ................................................289 |
| II. Chính trị thế giới mới .................................................. 290 |
| 1. Một thế giới mới...............................................................291 |
| 2. Cần thiết thay đổi não trạng .............................................293 |
| 3. Men các ngôn sứ ném vào làm dậy bột............................295 |
| 4. Hy vọng thiên đường tìm thấy lại ....................................296 |
| 5. Công bình Thiên Chúa không có ranh giới......................298 |
| III. Những người mang ánh sáng .................................... 300 |
| 1... vượt ra khỏi vòng vây truyền thống...............................301 |
| 2... dấy lên một người mang lại ánh sáng ............................302 |
| 3... Người trao ban cuộc sống của mình ..............................305 |
| 4... dấu chỉ vượt qua cái chết................................................305 |
| IV. Những ngôn sứ giữa chúng ta .................................... 306 |
| V. Ngôn sứ là ai?................................................................ 314 |
| 1. Ngôn sứ không phải người thiên khải..............................318 |
| 2. Ngôn sứ không phải thầy bói ...........................................319 |
| 3. Lời tiên tri như tranh chấp quyền lực triệt để ..................320 |
| 4. Ngôn sứ, người nghèo của Thiên Chúa ...........................323 |
| VI. Cho một Giáo hội Ngôn sứ......................................... 327 |
| VII. Đời tu trì - dấu chỉ ngôn sứ ...................................... 332 |
| Chương VI |
| KẾT LUẬN |
| Hy vọng .............................................................................. 339 |
| THƯ MỤC......................................................................341 |
| CÁC TÁC PHẨM ............................................................. 343 |