| Dẫn nhập |
13 |
| SÁCH LÊ-VI |
|
| Luật về lễ tế hiến dâng (Lv 1-7) |
25 |
| Lễ tiến toàn thiêu (1,1-17) |
26 |
| Luật về nghi thức phục tự (Lv 8-10) |
35 |
| Tư tế cử hành nghi thức phụng tự (9,1-24) |
36 |
| Luật trong sạch và nhơ uế (Lv 11-16) |
43 |
| Luật về người phong hủi (14,1-32) |
44 |
| Luật thánh thiêng (Lv 17-26) |
51 |
| Hãy nên thánh (19,1-37) |
53 |
| SÁCH DÂN SỐ |
|
| Dưới chân núi Xi-nai (Ds 1.1-10.10) |
71 |
| Kiểm tra dân số (1,1-54) |
72 |
| Mừng lễ Vượt Qua (9,1-23) |
77 |
| Từ Xi-nai tới Mô-áp (Ds 10,11-21,35) |
83 |
| Lên đường về đất hứa (10,11-36) |
84 |
| Dân kêu than và Mô-sê chuyển cầu (11,1-35) |
92 |
| Mô-sê gặp chống đối từ người thân (12,1-16) |
100 |
| Do thám đất Ca-na-an (13,1-33) |
106 |
| Nổi loạn và trừng phạt (14,1-45) |
110 |
| Một số lãnh đạo nổi loạn chống đối (16,1-35) |
117 |
| Con rắn đồng trong sa mạc (21,4-9) |
123 |
| Trong đồng bằng Mô-áp (Ds 22,1-36,13) |
129 |
| Đường lối lạ lùng của Thiên Chúa (22,1-23,10) |
130 |
| SÁCH ĐỆ NHỊ LUẬT |
|
| Diễn văn thứ nhất của Mô-sê (ĐNl 1,1-4,43) |
149 |
| Nhắc lại công trình của Chúa (1,1-46) |
150 |
| Nhắc lại chặng từ Ca-đê đến Ác-nôn (2,1-37) |
159 |
| Nhắc lại chặng từ Ba-san tới Gio-đan (3,1-29) |
169 |
| Nẻo đường khôn ngoan (4,1-43) |
175 |
| Diễn văn thứ hai (Đnl 4,44-28,68) |
181 |
| Mười điều răn & vai trò của Mô-sê (5,1-33) |
182 |
| Cốt lõi Lề Luật, trung thành lắng nghe (6,1-25) |
190 |
| Vinh dự và sức mạnh của Ít-ra-en (7,1-26) |
195 |
| Ý nghĩa của sa mạc (8,1-20) |
199 |
| Xác tín chiến thắng là nhờ Đức Chúa (9,1-29) |
204 |
| Ghi lòng tạc dạ mệnh lệnh Đức Chúa (11,1-32) |
209 |
| Tuân giữ thánh chỉ khi vào đất hứa (12,1-31) |
216 |
| Tránh lối sống dân ngoại (13,1-19) |
220 |
| Năm sa-bát (15,1-23) |
224 |
| Các đại lễ hành hương (16,1-21) |
229 |
| Thành ẩn náu và nhân chứng (19,1-20) |
236 |
| Lễ đầu mùa và thuế thập phân (26,1-15) |
240 |
| Ghi tạc Luật vào đá (27,1-26) |
246 |
| Diễn văn thứ ba (Đnl 28,69-30,20) |
251 |
| Giao ước tại Mô-áp (29,1-28) |
252 |
| Chọn lựa Chúa của lịch sử (30,1-20) |
257 |
| Mô-sê chúc lành và qua đời (Đnl 31,1-34,12) |
261 |
| Mô-sê chuẩn bị người kế vị (33,1-30) |
262 |
| Mô-sê chúc phúc cho dân (33,1-29) |
269 |
| Mô-sê qua đời (34,1-12) |
276 |
| Lời kết |
285 |
| Sách tham khảo |
291 |
| |
|