| |
| Loi tua |
5 |
| Mấy lời đẩu sách : Ôn cố tri tân |
10 |
| Phản dẫn nhập: Đại cương về chính trị và thuật trị nước |
14 |
| Chương I: Khái niệm về chính trị và quản lý xưa nay |
21 |
| Chương II: Đại cương về Thuật trị nước của phương Tây và phương Đông |
21 |
| A- Quan niệm của phương Tây |
21 |
| I) Platon |
26 |
| II) Machiavel |
26 |
| B- Quan niệm của phương Đông |
35 |
| I) Các loại đạo trị nước |
35 |
| 1/Đế đạo, Vương đạo, Bá đạo (Vệ Ưởng) |
35 |
| 2/ Vương đạo, Bá đạo, Vong quốc chi đạo (Tuân tử) |
35 |
| 3/ Vương đạo, Bá đạo (Mạnh tử) |
37 |
| 4/ Thiên trị, Nhân trị (Khổng tử) |
38 |
| 5/ Pháp trị: Thuật, Pháp, Thế (Thân Bất Hại, Vệ Ưởng Hàn phi) |
39 |
| II) Quan niệm nhân trị và pháp trị |
41 |
| 1/ Nhân trị chủ nghĩa |
42 |
| 2/ Pháp trị chủ nghĩa |
43 |
| Phần thứ nhất: Quan niệm Nhân trị (Đạo đức) của Nho gia về Thuật trị nước |
45 |
| Chương III: Hoàn cảnh lịch sử thời Xuân Thu và Chiến Quốc |
45 |
| A- Đổ biểu lịch sử |
45 |
| B- Thời đại Xuân Thu |
46 |
| C- Thời đại Chiến Quốc |
47 |
| D- Hoàn cảnh kinh tế, chính trị, tình hình giai cấp và tư tưởng thúc đẩy sự xuất hiện Nho giáo |
48 |
| Chương IV: Khổng tử |
50 |
| I) Tiểu sử |
50 |
| II) Quan niệm về người lãnh đạo |
52 |
| 1/ Thánh nhân |
52 |
| 2/ Thiên tử |
54 |
| 3/ Quân tử |
54 |
| III) Việc đào tạo, giáo dục nhà cai trị |
64 |
| IV) Thuật trị nước trị dân |
70 |
| 1/ Trung dung: Cửu kinh |
70 |
| 2/ Kinh Thư: Bát chính |
74 |
| 3/ Luận ngữ |
74 |
| a- Tín |
75 |
| b- Phú chi, Giáo chi |
75 |
| Chương V: Mạnh tử |
77 |
| 1, Tiểu sử |
78 |
| II) Quan niệm về người lãnh đạo |
79 |
| 1/ Thánh nhân, Thiên tử |
82 |
| 2/ Quân tử, Đại nhân và Đại trượng phu |
85 |
| III) Việc đào tạo - giáo dục nhà cai trị |
89 |
| IV) Thuật trị nước trị dân |
89 |
| A- Vương đạo: Minh quân dùng đức cai trị |
89 |
| 1/ Có hằng sản rồi mới có hàng tâm |
89 |
| 2/ Tỉnh điển |
90 |
| 3/ Giáo hóa dân |
90 |
| 4/ Sử dụng người hiển |
91 |
| B- Bá đạo: Hôn quân dùng lực để cai trị |
91 |
| 1/ Bá đạo trị dân bằng vũ lực |
91 |
| 2/ Mạnh tử kết án nhà vua hôn bạo mãnh liệt nhất trong lịch sử triết học Trung Hoa |
92 |
| 3/ Mạnh Tử chủ trương truất phế và giết hôn quân |
92 |
| Chương VI: Tuân tử |
94 |
| I) Tiểu sử |
94 |
| II) Quan niệm về người lãnh đạo |
95 |
| 1/ Các cấp bậc lãnh đạo |
95 |
| a) Nhân quân |
98 |
| b) Quân tử |
100 |
| 2/ Sự cẩn thiết phải có một đẳng cấp chỉ huy |
102 |
| a) Tính ác |
102 |
| b) Hậu quả thuyết tính ác của Tuân tử là xã hội cần phải có đẳng cấp chỉ huy |
102 |
| c) Dùng pháp luật đế cai trị dân |
103 |
| III) Việc đào tạo và giáo dục nhà cai trị |
103 |
| IV) Thuật trị nước trị dân |
107 |
| A- Quân đạc |
107 |
| B- Thuật cai trị |
108 |
| 1/ Ba loi cai tri |
108 |
| 2/ Cai trị theo Vương đạo |
110 |
| a) Trọng dụng người hiển |
110 |
| b) Lễ - nhạc |
111 |
| c) Hình pháp |
113 |
| Chương VII: So sánh lập trường Khổng tử, Mạnh tử, Tuân tử |
114 |
| I) Tương đồng |
114 |
| 1/ Tầng lớp ưu tủ lãnh đạo Nhà nước |
114 |
| 2/ Nhà cai trị phải là người có đạo đức |
114 |
| 3/ Tầm quan trọng của nhà cầm quyền đạo đức trong việc trị nước |
115 |
| 4/ Sự giáo dục đào tạo nhà cầm quyền |
115 |
| II) Dị biệt |
116 |
| Biểu đối chiếu |
116 |
| Chương VIII: Nhận xét chung về Nho giáo |
118 |
| I) Một số vấn đề cơ bản về Nho giáo |
118 |
| 1/ Phân biệt Nho giáo nguyên thủy với Khổng giáo phong kiến |
118 |
| 2/ Vấn để Nghiêu Thuấn |
118 |
| II) Một vài nhận xét sơ bộ |
120 |
| 1/ Tính chất hai mặt của Nho giáo |
120 |
| 2/ Về thời đại “Hoàng kim” Nghiêu Thuấn |
120 |
| 3/ Quan niệm của Nho giáo về một đẳng cấp cai trị |
122 |
| 4/ Nho giáo đặt quyển lợi gia đình lên trên quyền lợi nhà nước |
123 |
| 5/ Sự đào tạo người quân tử của Nho giáo |
123 |
| 6/ Mâu thuẫn giữa lý tưởng và thực tế đưa đến sự thất bại của các cự tử Nho gia |
123 |
| 7/ Tư tưởng cách mạng nhưng bất lực của Nho gia |
124 |
| 8/ Về nền giáo dục phổ cập của nho giáo |
125 |
| 9/ Việc mở rộng cửa chính quyền cho quản chúng nhân dân có tài đức tham dự |
125 |
| 10/ Về chủ trương dân chủ của Nho gia |
125 |
| Phần thứ hai: Quan niệm Pháp trị (phi đạo đức) của Pháp gia về Thuật trị nước |
128 |
| Chương IX: Nền tảng xã hội phát sinh học thuyết Pháp trị - ba phái Pháp gia |
128 |
| I) Nền tảng xã hội phát sinh học thuyết Pháp trị |
128 |
| II) Ba phái Pháp gia |
130 |
| 1/ Khuynh hướng thứ nhất chủ trương Trọng Pháp |
131 |
| 2/ Khuynh hướng thứ hai chủ trương Trọng Thế |
132 |
| 3/ Khuynh hướng thứ ba chủ trương Trọng Thuật |
132 |
| Chương X: Hàn Phi |
135 |
| A- Tiểu sử |
135 |
| B- Sách “Hàn Phi tử” |
136 |
| I) Thiên 40: Nạn thế |
137 |
| II) Thiên 41: Vấn biện |
138 |
| III) Thiên 43: Định pháp |
138 |
| IV) Thiên 45: Ngụy sử |
140 |
| V) Thiên 46: Lục phản |
142 |
| VI) Thiên 49: Ngũ đố |
145 |
| VII) Thiên 50: Hiển học |
149 |
| Chương XI: Phép trị nước theo Pháp gia Trọng Thế |
155 |
| I) Quan niệm Thế của những Pháp gia trước Hàn Phi: Quản Trọng và Thận Đáo |
155 |
| II) Phái đạo đức phê phán Thế của Thận Đáo |
155 |
| III) Quan niệm Thế của Hàn Phi |
156 |
| 1/ Hàn Phi phê bình phái đạo đức |
156 |
| 2/ Thế là oai thế của nhà vua |
156 |
| 3/ Thế là chính quyền, quyền lực chính trị của nhà nước |
157 |
| 4/ Trọng Thế và trung quân |
157 |
| Chương XII: Phép trị nước theo Pháp gia Trọng Pháp |
160 |
| I) Khái niệm và nguồn gốc của phát luật |
160 |
| II) Sự cẩn thiết của pháp luật: Pháp luật là mẫu mực để an dân |
160 |
| III) Những qui tắc của pháp luật |
162 |
| 1/ Pháp luật phải được công bố và giảng giải rõ ràng cho dân chúng biết |
162 |
| 2/ Trọng thưởng và nghiêm phạt công minh, đúng đắn |
163 |
| 3/ Áp dụng pháp luật phải chuyên quyết, pháp chế phải được tăng cường |
166 |
| + Luật pháp phải thích ứng với thời đại, phong tục tập quán và hợp với dân tình |
167 |
| + Luật pháp phải giản dị, ổn định, thống nhất và tương tận rõ ràng |
168 |
| IV) Thái độ của minh quân đối với pháp luật |
168 |
| 1/ Tinh thần thượng tôn pháp luật |
168 |
| 2/ Minh quân và quan lại phải thi hành luật pháp đúng đắn |
169 |
| 3/ Chí công cô tư |
170 |
| Chương XIII: Phép trị nước theo Pháp gia Trọng Thuật |
173 |
| A- Nguồn gốc, sự cần thiết và ý nghĩa của Thuật |
173 |
| D) Nguồn gốc của Thuật |
174 |
| II) Sự cẩn thiết của Thuật |
175 |
| III) Ý nghĩa của Thuật |
176 |
| B- Nội dung của Thuật |
176 |
| +Thứ nhất: Nhà vua cần biết rõ những mối nguy đe dọa ngôi báu , của mình (Sự không ổn vững của ngôi vua |
177 |
| I) Về người |
177 |
| II) Về phương pháp áp dụng |
178 |
| III) Về các sự kiện và chính sách |
179 |
| +Thứ hai: Những nguyên tắc và chiến thuật cai trị của vua |
179 |
| I) Nguyên tắc bắt người khác làm việc |
180 |
| II) Nguyên tắc tổ chức các công sở |
180 |
| III) Nguyên tắc bổ nhiệm và thăng thưởng quan lại |
181 |
| IV) Nguyên tắc để nhà vua phê phán thuộc hạ |
182 |
| V) Nguyên tắc kiểm soát quan lại bằng phương pháp tham nghiệm |
183 |
| VI) Nguyên tắc để chế ngự thần dân và trừng trị bầy tôi |
185 |
| VII) Nguyên tắc để bảo đảm an ninh cho nhà vua và cho quốc gia Bảy thuật làm cho quốc gia và nhà vua được yên) |
187 |
| Chương XIV: Nhận xét chung về Pháp gia |
187 |
| I) Pháp gia hướng đến chủ trương một chính quyển chuyên chế khắc nghiệt |
188 |
| II) Chủ nghĩa pháp trị vốn được tạo ra cho các nhà cầm quyền riêng dùng để trị nước theo pháp hình nghiêm nhặt mà không có tình người |
189 |
| III) Pháp trị không có những chế định hạn chế Vương quyền |
190 |
| IV) Giá trị cá nhân là yếu tố căn bản của “Nhà vua sáng suốt” |
190 |
| V) Bể tôi giỏi theo Pháp gia |
193 |
| VI) Pháp gia k hông sùng mộ đạo đức cổ nhân một cách nô lệ |
133 |
| VII) Mọi công dân đểu bình đẳng trước pháp luật về quyền lợi cũng như về nghĩa vụ |
196 |
| Phần kết thúc: Sự gặp gỡ giữa Nhân trị và Pháp trị |
196 |
| Chương XV: Sự đối lập và bổ sung giữa Nhân trị và Pháp trị |
196 |
| I) Phân biệt lập trường Nho gia và Pháp gia |
196 |
| II) Thực chất lập trường Pháp gia và Nho gia có mâu thuẫn nhau không ? |
198 |
| 1/ Phát luật và đạo đức đối lập và thống nhất với nhau trên mặt lý luận |
198 |
| 2/ Pháp trị và Nhân trị cộng tác với nhau trong thực tế lịch sử |
199 |
| Phần phụ lục: Chuyện tích cũ và tư tưởng của người xưa về Thuật trị nước |
202 |
| I) Cử hiền |
202 |
| 1/Phạm Tuy dâng thư lên Tần Chiêu Vương |
202 |
| 2/ Nhan Súc nói chuyện với Tề Vương |
203 |
| 3/ Tể Hoàn Công dùng người, không nghe lời gièm |
203 |
| 4/ Cái lợi và cái hại cho nghiệp bá |
204 |
| 5/ Tề Hoàn Công phong chức Ninh Thích |
206 |
| 6/ Chọn người để giao quyển chính |
207 |
| 7/ Biết dùng cùng không mà thôi |
209 |
| 8/ Thuật xem tướng |
210 |
| 9/ Vua tối bàn việc |
211 |
| 10/ Lưu Huyền Đức ba lượt đến lểu tranh |
211 |
| II) Phú chi |
213 |
| 11/ Chính sự hay cốt ở nuôi dân cho được no ấm |
213 |
| i2/ Nếu để cho dân khốn cùng thì lộc trời cho sẽ hết |
214 |
| 13/ Trị thủy, lo cho dân có đủ thực phẩm, hàng hóa |
214 |
| 14/ Nhìn vào tình cảnh của dân để biết nền cai trị tốt hay xấu |
215 |
| 15/ Dân là gốc nước |
215 |
| 16/ Phú chi |
218 |
| 17/ Phương pháp để làm ra tiền, của: sản xuất nhiều, tiêu thụ ít |
218 |
| 18/ Khuyến khích công nghệ |
218 |
| 19/ Gia đình quyền quí không tranh kinh doanh để bóc lột dân |
219 |
| 20/ Lấy lòng dân chứ không lấy của dân |
201 |
| 21/ Mở mang nguồn lợi cho dân nhờ |
219 |
| 22/ Vương đạo: nước thịnh vượng |
219 |
| 23/ Để dân chết đói thì không phải là cha mẹ dân |
220 |
| 24/ Dân giàu binh mạnh |
220 |
| 25/ Có hằng sản rồi mới có hằng tâm |
221 |
| 26/ Mùa xuân đi xem việc cày cấy, mùa thu đi xem việc gặt hái |
221 |
| 27| Chính sách kinh tế xã hội của Văn Vương |
222 |
| 28/ Bậc vua hiển lấy của dân có hạn |
223 |
| 29/ Chế độ thuế khóa (các loại thuế) |
224 |
| 30/ Tỉnh địa, tỉnh điển và cách tính thuế |
224 |
| 31/ Bỏ ngay thuế nặng phi nghĩa |
225 |
| 32/ Dân là quí nhất |
226 |
| 33/ Sự phân công lac tâm lao lực trong xã hội |
226 |
| 34/ Phân công vua quan lo cho dân yên ổn việc cày cấy |
227 |
| 35/ Người có công lao thì đáng được cung cấp |
227 |
| 36/ Đạo trị nước: Yêu dân - giảm bớt thuế - mở mang ngành nghé, khiến cho dân đông người nhiều của |
227 |
| III) Giáo chi-Lễ trị-Hình pháp |
228 |
| A- Giáo chi |
229 |
| 37/ Sự giáo hóa của Khổng tử theo Tư Mã Thiên |
229 |
| 38/ Học Thi, học Lễ |
229 |
| 39/ Hưng ử Thi, lập ư Lễ, thành ư Nhạc |
231 |
| 40/ Khổng tử dùng Lục kinh để giáo hóa |
232 |
| 41/ Tổng hợp Lục kinh |
233 |
| 42/ Trong việc giáo hóa thầy phải nêu gương tốt cho trò |
234 |
| 43/ Các loại trường học để dạy cho dân biết rõ luân lý con người |
234 |
| 44/ Chỉ ăn no mặc ấm, nhàn hạ mà không có giáo dục thì gần giống như loài cẩm thú |
235 |
| 45/ Nên xử thế nào ? |
236 |
| 46/ Hàm dưỡng đạo làm người |
236 |
| 47/ Bồi dưỡng khí hạo nhiên đừng quá hấp tấp |
237 |
| 48/ Giáo hóa và hình phạt |
238 |
| B- Lễ trị |
238 |
| 49/ Khổng tử đặt lễ trên hình |
238 |
| 50/ Lễ quí trọng là ở chỗ hòa |
238 |
| 51/ Lễ không nên thái quá |
238 |
| 52/ Lễ là cái biểu lộ bề ngoài của tình cảm |
239 |
| 53/ Lễ: Văn và chất |
239 |
| 54/ Nước nhỏ mà vo lễ, đó là cái thế diệt tộc |
241 |
| 55/ Vì thất lễ nước Trịnh bị mất 8 thành |
241 |
| 56/ Thất lễ là đi quá phạm vi của mình |
242 |
| 57/ Vì không mất lỗ nên được thưởng công đầu |
242 |
| 58/ Vì có những lời nói đùa bỡn không hợp lễ nên Tống Mẫn Công bị bể tôi giết |
244 |
| 59/ Tể Hoàn Công biết giữ lễ |
244 |
| C- Hình Pháp |
244 |
| 60/ Ngũ hình, tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng của hình phạt |
245 |
| 61/ Xử kín, xử công khai và luận án cho minh xác |
245 |
| 62/ Xử phạt và giáo hóa |
246 |
| 63/ Các nguyên tắc hình pháp của vua Đại Vũ và ông Cao Dao |
246 |
| 64/ Thưởng và phạt |
246 |
| 65/ Làm sao cho khỏi kiện tụng mới hay |
246 |
| 66/ Hình chính tương tham |
178 |
| 67/ Nhà cầm quyền không thể bủa lưới bắt dân |
247 |
| 68/ Tính chất ngăn cấm và phòng ngừa của hình phạt |
247 |
| 69/ Thưởng phạt theo đức tội công minh để kh tyến khích dân làm điều thiện và ngăn điều ác |
248 |
| 70/ Tha tội chết, miễn dùng hình, quốc gia sẽ bị diệt |
248 |
| 71/ Hình và đức (phạt và thưởng) |
249 |
| 72/ Hình pháp của Thương quân làm cho nước trị binh mạnh |
249 |
| 73/ Hình nghiêm phạt nặng có thể trị được nước |
250 |
| 74/ Lập pháp luật không phải để tránh người ngay mà là để ngăn chặn kẻ gian |
251 |
| 75/ Phải làm cho pháp luật không tha một ai |
251 |
| 76/ Tai họa của việc không dùng hình phạt nghiêm khắc |
252 |
| 77/ Trọng Nixin Ai Công dùng hình phạt để cứu lửa |
252 |
| 78/ Pháp độ không được thi hành là do còn nghe lời thỉnh cầu của kẻ tả hữu |
252 |
| 79/ Trị nước nên lo chuột nền xã |
253 |
| 80/ tướng quốc Công Nghi Hưu vì ưa ăn cá nên không nhận cá người ta biếu |
253 |
| 81/ Sử phạt công minh thì được yêu mến |
254 |
| 82/ Thưởng và hình minh bạch ắt dân dám chết cho nước |
254 |
| 83/ Thương Ưởng hạ lệnh biến pháp dựng nước Tản |
258 |
| 84/ Tào Tháo cắt tóc thế đầu |
259 |
| IV) Tin |
260 |
| 85/ Cái đỉnh |
261 |
| 86/ Treo kiếm trên mộ |
262 |
| 87 Tề Hoàn Công thủ tín |
264 |
| 88/ Tề Tương Công thất tín bị giết |
264 |
| 89/ “Nghìn vàng mua lấy trận cười” |
266 |
| 90/ Hàn Tín giữ lời đã hứa năm xưa |
266 |
| 91/ Khuất Hoàn không chịu thất tín với vua các nước |
267 |
| 92/ Bậc chúa sáng trọng sự tin |
267 |
| 93/ Nhờ chữ tín Tấn |
267 |
| 94/ Giữ cái tên, cái việc, cái nghĩa của Tín - |
267 |
| 95/ Ngô Khởi giữ tín:đợi người quen cũ đến rồi mới dùng cơm |
268 |
| 96/ Không nên vì giông lớn mà thất tín |
268 |
| 97/ Tăng tử giữ tín giết heo cho con ăn |
269 |
| Công đánh đất Nguyên, được nước Vệ |
270 |
| 99/ Cái hại của sự không tin |
276 |
| 100/ Tấn Văn Công biết dùng cái lợi một lúc (trá ngụy với địch), lại biết cái lợi muôn đời (trung tín với dân) |
276 |
| Sách báo và tài liệu tham khảo |
276 |
| Mục lục |
276 |