| PHẦN THỨ NHẤT: ĐỜI SỐNG TU TRÌ NÓI CHUNG |
|
| I. DẪN NHẬP |
12 |
| II. ĐIỂM NHẤN CỦA THẦN HỌC TRƯỚC VÀ TỪ VATICAN II |
|
| 1. Thần học trước Vatican II |
17 |
| 2. Thần học từ Vatican II |
17 |
| 3. Hai thay đổi quan trọng trong thần học đời tu |
18 |
| 4. Những nguồn mạch chính của suy tư thần học hiện đại về đời tu |
20 |
| 1) Tính ưu việt của thần học |
20 |
| 2) Chiều kích giáo hội |
20 |
| 3) Ơn gọi nên thánh phổ quát |
21 |
| 5. Căn tính đời tu hôm nay |
22 |
| 6. Những nhiệm vụ chính của đời tu trong thiên niên kỷ thứ ba |
24 |
| 1) Lời mời gọi ngôn sứ/chứng nhân trong thế giới |
24 |
| 2) Lười mời gọi hiện diện chiêm niệm trong thế giới |
25 |
| 7. Học thuyết về đời tu |
26 |
| 1) Đời tu như một phong trào |
26 |
| 2) Tôn giáo: mối quan tâm chính của tất cả các tu sĩ |
28 |
| 3) Nghệ sĩ, người trí thức, và tu sĩ: một cách loại suy |
28 |
| 4) Những nguy hiểm |
30 |
| 8. Những đặc điểm của một tu sĩ Kitô giáo |
31 |
| 9. Mục đích tối hậu chung của tất cả các tôn giáo lớn |
32 |
| 10.Những giá trị nguyên mẫu: Khiết tịnh, Khó nghèo, Vâng phục |
33 |
| 11.Đời tu: một tình trạng quá độ |
34 |
| 12.Tuyên khấn trong đời tu |
36 |
| 1) Ý nghĩa của việc tuyên khấn |
36 |
| 2) Nội dung của việc tuyên khấn |
36 |
| 3) Cơ cấu của lời khấn tu trì |
39 |
| 4) Lược sử lời khấn tu trì |
41 |
| 5) Tương quan giữa Khấn và Hứa |
48 |
| PHẦN THỨ HAI: THẦN HỌC VỀ CÁC LỜI KHẤN |
|
| A. CÁC LỜI KHẤN NÓI CHUNG |
|
| I. ĐỊNH NGHĨA |
52 |
| II. NHỮNG YẾU TỐ CHUNG |
57 |
| III. KẾT LUẬN |
58 |
| B. LỜI KHẤN KHIẾT TỊNH |
|
| I. DẪN NHẬP |
60 |
| II. CÁC TỪ NGỮ |
65 |
| 1. Độc thân |
65 |
| 2. Độc thân thánh hiến |
65 |
| 3. Khiết tịnh |
66 |
| 4. Đồng trinh |
66 |
| 5. Tình dục nhân bản |
67 |
| 6. Tình dục sinh dục |
67 |
| III. CHIỀU KÍCH NHÂN HỌC CỦA ĐỨC KHIẾT TỊNH |
|
| 1. Những yếu tố nhân bản trong tình yêu qua 3 cấp độ |
69 |
| 1) Cấp độ tâm lý – sinh lý |
70 |
| 2) Cấp độ tâm lý – xã hội |
71 |
| 3) Cấp độ tâm linh – lý trí |
72 |
| 2. Những loại tình yêu dựa trên từng cấp độ |
74 |
| 1) Tình yêu chủ quan |
74 |
| 2) Tình yêu độ lượng |
74 |
| 3) Tình yêu triệt để |
74 |
| IV. NỀN TẢNG THẦN HỌC CỦA ĐỨC KHIẾT TỊNH KITÔ GIÁO |
|
| 1. Đức khiết tịnh của Chúa Kitô |
76 |
| 1) Khiết tịnh vì Nước Trời |
78 |
| 2) Hoàn toàn hiến mình cho những mối quan tâm của Chúa Cha |
81 |
| 2. Đức khiết tịnh của Đức Trinh nữ Maria |
82 |
| 3. Đức khiết tịnh của Kitô hữu |
84 |
| V. LỜI KHẤN KHIẾT TỊNH TU TRÌ |
|
| 1. Các chiều kích của khiết tịnh tu trì |
86 |
| 1) Chiều kích đặc sủng |
88 |
| 2) Chiều kích cộng đoàn |
93 |
| 3) Chiều kích sinh thái |
97 |
| a. Những khái niệm nền tảng về sinh thái |
97 |
| b. Chiều kích sinh thái của khiết tịnh tu trì |
99 |
| c. Ba Ngôi tương tác: Một Thiên Chúa của sinh thái |
103 |
| 4) Chiều kích tông đồ - truyền giáo |
104 |
| 5) Chiều kích khổ chế |
108 |
| a. Khiết tịnh tu trì: “tránh khỏi, tránh vì, tránh với” |
108 |
| b. Khiết tinh tu trì: sự từ bỏ dựa trên ba cấp độ của đời sống con người |
114 |
| c. Những khó khăn trong tình yêu độc thân |
116 |
| 2. Khiết tịnh tu trì như một Dấu chỉ |
119 |
| 1) Dấu chỉ Kỉtô luận |
119 |
| 2) Dấu chỉ Giáo hội học |
120 |
| 3) Dấu chỉ Cánh chung luận |
120 |
| 3. Sử dụng và lạm dụng lời khấn khiết tịnh dựa trên 3 cấp độ bản ngã |
121 |
| 1) Cấp độ Tâm lý – Sinh lý |
122 |
| a. Thủ dâm |
122 |
| b. Hành động thể lý (đồng giới hoặc dị giới) |
123 |
| c. Tôn thờ hoặc coi khinh thân thể |
124 |
| d. Tiểu thuyết, phim ảnh, tạp chí tình dục |
125 |
| 2) Cấp độ Tâm lý – Xã hội |
125 |
| a. Những dấu chỉ của tình bạn chân thực |
126 |
| b. Những biện pháp phòng ngừa đối với những người quá nhạy cảm về cảm xúc yêu đương |
128 |
| 3) Cấp độ Tinh thần – Lý trí |
129 |
| a. Thoái lui ích kỷ so với Phục vụ |
129 |
| b. Khoảng cách được lý tưởng hóa, trí thức hóa |
130 |
| c. Tham gia, Phục vụ, Năng động tâm linh vì những lý do ích kỷ, Hãnh diện trong tình yêu |
130 |
| 4. Những phương thế để trưởng thành khiệt tịnh |
131 |
| 1) Khổ chế - Kỷ luật |
131 |
| 2) Cầu nguyện – Chiêm niệm |
132 |
| 3) Cô đơn/Cô tịch |
132 |
| 4) Đời sống cộng đoàn |
134 |
| 5) Kiểm điểm |
135 |
| 6) Phục vụ |
136 |
| 7) Sự thân mật |
136 |
| 5. Sự thân mật: đường lối lành mạnh để sống lời khấn khiết tịnh |
137 |
| 1) Định nghĩa từ ngữ |
137 |
| a. Độc thân |
137 |
| b. Thân mật |
138 |
| c. Thân mật tính dục |
138 |
| d. Thân mật độc thân |
138 |
| e. Thân mật phu thê |
139 |
| f. Thân mật tâm linh |
139 |
| 2) Những cấp độ thân mật |
140 |
| a. Thân mật cá nhân |
141 |
| b. Thân mật tính dục |
143 |
| c. Thân mật phu thê và thân mật độc thân |
144 |
| d. Thân mật tâm linh |
151 |
| 6. Những điểm nôit bật về lời khấn khiết tịnh |
153 |
| C. LỜI KHẤN KHÓ NGHÈO |
|
| I. DẪN NHẬP |
158 |
| II. CHIỀU KÍCH NHÂN HỌC CỦA LỜI KHẤN KHÓ NGHÈO |
|
| 1. Cấp độ tâm lý – thể lý |
163 |
| 2. Cấp độ tâm lý – xã hội |
163 |
| 3. Cấp độ tinh thần – lý trí |
164 |
| III. HIỆN TƯỢNG KHÓ NGHÈO TRONG NỀN VĂN HÓA NÓI CHUNG |
165 |
| IV. NỀN TẢNG THẦN HỌC CỦA ĐỨC KHÓ NGHÈO KITÔ GIÁO |
|
| 1. Đức khó nghèo của Chúa Kitô |
175 |
| 2. Đức khó nghèo của Trinh nữ Maria |
179 |
| 3. Đức khó nghèo của Kitô hữu |
182 |
| V. KHÓ NGHÈO TU TRÌ (LỜI KHẤN KHÓ NGHÈO) |
186 |
| 1. Những chiều kích của khó nghèo tu trì |
190 |
| 1) Chiều kích đặc sủng |
190 |
| 2) Chiều kích cộng đoàn |
193 |
| 3) Chiều kích truyền giáo |
196 |
| a. Nghèo khó như chứng tá cá nhân |
196 |
| b. Phục vụ vì Nước Trời |
200 |
| c. Ưu tiên lựa chọn người nghèo |
203 |
| 4) Chiều kích sinh thái |
209 |
| 5) Chiều kích tông đồ / Khổ chế |
213 |
| 2. Khó nghèo như một dấu chỉ |
216 |
| 1) Dấu chỉ Kitô |
216 |
| 2) Dấu chỉ Giáo hội |
217 |
| 3) Dấu chỉ cánh chung |
218 |
| 3. Những mô hình trong cách hiểu khó nghèo tu trì |
220 |
| 1) Những mô hình Thánh kinh |
220 |
| 2) Mô hình cánh chung |
223 |
| 3) Mô hình khất thực |
226 |
| 4) Mô hình liên đới |
228 |
| 5) Mô hình giải phóng |
229 |
| 4. Hai tâm điểm của khó nghèo tu trì hôm nay |
230 |
| 1) Tâm điểm xã hội |
230 |
| 2) Tâm điểm cá nhân |
233 |
| 5. Sử dụng và những lạm dụng lời khấn khó nghèo dựa trên ba cấp độ của đời sống con người |
235 |
| 1) Cấp độ tâm lý – thể lý |
235 |
| 2) Cấp độ tâm lý – xã hội |
237 |
| 3) Cấp độ tinh thần – lý trí |
238 |
| 6. Những tiêu chuẩn để lượng giá tinh thần khó nghèo |
242 |
| 1) Tính phù hợp |
242 |
| 2) Chúng ta hiện hữu ở cấp độ nào? |
243 |
| 3) Tiến trình nào nơi con người chúng ta? |
243 |
| 4) Chức năng nào? |
244 |
| 5) Tôi đánh giá theo phương pháp nào? |
244 |
| 6) Những kết quả rõ ràng? |
245 |
| 7. Khó nghèo là gì? Không là gì? |
245 |
| D. LỜI KHẤN VÂNG PHỤC |
|
| I. DẪN NHẬP |
249 |
| II. CHIỀU KÍCH NHÂN HỌC CỦA ĐỨC VÂNG PHỤC |
251 |
| 1. Ngữ nghĩa/Nghĩa văn tự của vâng phục |
252 |
| 2. Những yếu tố nhân bản trong vâng phục dựa trên ba cấp độ đời sống con người |
253 |
| 1) Cấp độ tâm – thể lý |
253 |
| 2) Cấp độ tâm lý – xã hội |
255 |
| 3) Cấp độ tinh thần – lý trí |
256 |
| III. NỀN TẢNG THẦN HỌC CỦA ĐỨC VÂNG PHỤC |
|
| 1. Đức vâng phục của Chúa Kitô đối với Chúa Cha |
258 |
| 2. Đức vâng phục của Chúa Kitô trong Thánh Thần |
262 |
| 3. Đức vâng phục của Đức Trinh nữ Maria |
266 |
| 4. Đức vâng phục của Kitô hữu |
268 |
| IV. ĐỨC VÂNG PHỤC TU TRÌ |
|
| 1. Đức Giêsu là nguồn mạch và mô hình của đức vâng phục tu trì |
273 |
| 2. Những quan niệm về vâng phục tu trì |
277 |
| 1) Cách hiểu vâng phục tu trì trước đây |
278 |
| 2) Cách nhìn mới về đức vâng phục tu trì dưới ánh sáng Công đồng Vatican II |
284 |
| a. Giao ước của cá nhân với Thiên Chúa |
289 |
| b. Lô trình tăng trưởng và hoàn thiện cá nhân |
293 |
| c. Vâng phục để thi hành sứ mạng |
297 |
| d. Vâng phục hiểu như đối thoại |
301 |
| 3. Các chiều kích của đức vâng phục tu trì |
306 |
| 1) Chiều kích văn hóa |
306 |
| 2) Chiều kích tâm lý |
308 |
| a. Vai trò của tâm lý học trong đức vâng phục tu trì |
309 |
| b. Hiểu biết những động lực vâng phục |
312 |
| 3) Chiều kích sinh thái |
316 |
| 4) Chiều kích cộng đoàn |
321 |
| a. Cộng đoàn tu trì: hồng ân và biểu thị sự hiệp thông Ba Ngôi |
322 |
| b. Cùng nhau tìm kiếm ý Chúa |
325 |
| c. Cộng đoàn thực thi ý Chúa |
331 |