| PHẦN MỘT: DẪN VÀO LINH ĐẠO GIÁO DÂN |
|
| Chương 1 : Linh đạo Giáo dân là gì ? |
15 |
| Chương 2 : Nhu cầu xây dựng một nền Linh đạo giáo dân cho thật tốt. |
29 |
| Chương 3 : Xây dựng một nền linh đạo giáo dân |
37 |
| PHẦN HAI GIA ĐÌNH |
|
| 1. "Giờ đây các bạn là vợ chồng" Giáo sư Rosalind Cherian (Ấn Độ) |
49 |
| 2. Giáo hội Gia đình, Giáo hội tại gia José và Immaculada (Tây Ban Nha) |
52 |
| 3. Hôn nhân có phải là sự lựa chọn tốt thứ hai không ?. John và Patricia Brewster (Hoa Kỳ) |
61 |
| 4. Qua hôn nhân, tôi hiểu được Tình yêu Thiên Chúa. Ông bà Stephen Gomes (Bangladesh) |
64 |
| 5. Linh đạo cho các Bà mẹ. Denise Anderson (Hoa Kỳ) |
69 |
| 6. Con chúng tôi đã dạy chúng tôi cầu nguyện. Vô danh (Pháp) |
76 |
| 7. Tôi cần bạn bè. Basfimeo de las Heras (Tây Ban Nha) |
79 |
| 8. Ơn gọi ít ai chọn. Patricia Brunk (Hoa Kỳ) |
83 |
| 9. Lời tự thú của một người chồng. Victor Stanley Basnayake (Malayscia) |
90 |
| 10. Ba má tôi cãi nhau hằng ngày. Vô danh (Đài Loan) |
93 |
| 11. Con tôi bị bệnh tâm thần. Anne Webb (Singapore) |
98 |
| 12. Một kinh nghiệm yêu thương. Andres và Luisa Calvo (Tây Ban Nha) |
100 |
| 13. Xung đột trong lòng một bà mẹ. Cing - Yun (Đài Loan) |
103 |
| 14. Con cái bạn như nh 01 Bin Beda Chen (Đài Loan) |
105 |
| 15. Thiên Chúa ở giữa bạn trẻ. Vô danh (Tân Ban Nha) |
107 |
| PHẦN BA NGHỀ NGHIỆP |
|
| 16. Lao động và sứ mạng của tôi. Digno Fuertes (Tây Ban Nha) |
111 |
| 17. Một thương gia Công giáo tận tâm. Gseorge Menezes (Ấn Độ) |
113 |
| 18. Một ánh sáng trên con đường tối đen. Martha Liu (Đài (Đài Loan) |
118 |
| 19. Tôi chọn kinh doanh làm ơn gọi riêng của mì. Vô danh (Bangladesh) |
125 |
| 20. Một luật sư Kitô giáo. Chooi Mun Sou (Malaysia) |
126 |
| 21. Một giáo viên ? Đúng, nhưng trước hết là một Tông đồ. Vô danh (Nhật) |
131 |
| 22. Một người đưa thư. Frank Alarcon (Hoa Kỳ) |
134 |
| 23. Làm học giả, làm chồng và làm cha. Tiến sĩ Marceline Foranda (Philippines) |
137 |
| 24. Đời sống cầu nguyện của Một nữ y tá. Rita Gan (Singapore) |
145 |
| 25. Một nhân viên xã hội giữa những người không phải là Kitô hữu. Bà Philomena Das (Bang ladesh) |
147 |
| 26. Một nông dân với con tim tràn đầy Thiên Chúa. Nhật ký thiêng liêng |
150 |
| 27. Linh đạo của một người có học ở miền quê. José Diaz Rincon (Tây Ban Nha) |
156 |
| 28. Tài xế Tắc xi, một Tông đồ. Cha Jess Brena, S.J. (Đài Loan) |
163 |
| PHẦN BỐN: ĐỔI THAY GIỮA TUỔI ĐỜI |
|
| 29. Một "Linh mục" không có chức thánh. Jolin (Nepal) |
166 |
| 30. Một Tông đồ giáo dân tự nguyện đã liều mạng sống. Paul (Nam Á Châu) |
169 |
| 31. Từ một nhân viên Thuế vụ trở thành Tông đồ của Đức Kitô. Liu Chai-Yin (Đài Loan) |
178 |
| 32. Một nữ vận động viên nằm viện |
183 |
| 33. Một xướng ngôn viên phát thanh nổi tiếng. Santiago Martin (Tây Ban Nha) |
190 |
| 34. Truyền bá Tin mừng bằng vệ tinh phát hình an trực tiếp |
193 |
| 35. Phục vụ người già. Teresa Kuo (Đài Loan) |
196 |
| 36. Một người Công giáo ngày Chúa nhật. Helen Chew (Singapore) |
202 |
| 37. Hình ảnh trong gương: Khủng hoảng giữa tuổi đời. Barbara Bedolla (Hoa Kỳ) |
204 |
| 38. Chúa Giêsu đã sống lại trong cuộc đời ta. Bà Chen (Đài Loan) |
207 |
| PHẦN NĂM: GIỜ PHÚT ĐEN TỐI |
|
| 39. Đau khổ vì ly dị. Vô danh (Hoa Kỳ) |
210 |
| 40. Từ tu viện trở về lại trần gian. Rosaline Costa (Nam Á Châu) |
213 |
| 41. Đời không đẹp như hoa. Vô Danh (Malaysia) |
219 |
| 42. Con đường cam go : Đau khổ và lành bệnh. Nacie Campi (Hoa Kỳ) |
|
| 43. Khi thần chết cất đi một người thân. Giáo sư Rosalind Cherian (Ấn Độ) |
227 |
| 44. Khi Chúa gọi cha tôi. Linh mục Jeonard Boff (Braxin) |
233 |
| 45. Chú bé lên sáu đương đầu với sự chết. Helene Mahesan (Singapore) |
234 |
| 46. Can đảm đương đầu với chứng ung thư vào giai đoạn cuối. Diana Gomez (Malaysia) m |
245 |
| 47. Khi vợ tôi bị bệnh tâm thần. Lee Ying - Ling (Đài Loan) |
246 |
| 48. Ba chị em phải chịu đóng đinh vào thập giá. Ma. Dolares (Tây Ban Nha) |
249 |
| 49. Tôi đã hiến thị giác của tôi. Mina (Tây Ban Nha) |
251 |
| 50. Tôi thực sự yêu Thánh giá nhỏ bé ấy. Vô danh (Đài Loan) |
253 |
| 51. Đứng trước những lời lăng mạ. Vô danh (Đài Loan) |
256 |
| PHẦN SÁU: CÔNG VIỆC HẰNG NGÀY |
|
| 52. Sống thân mật hơn với Chúa. Don Digno Fuertes (Tây Ban Nha) |
260 |
| 53. Làm vợ một người chồng ngoài Kitô giáo. Liu Su-Mei (Đài Loan) |
263 |
| 54. Thiên Chúa và TV. Vô danh (Nhật) |
266 |
| 55. Làm hòa với cha. Wei-Hsin (Đài Loan) |
268 |
| 56. Những kinh nghiệm cầu nguyện hằng ngày của tôi. Joan T. Walsh (Hoa Kỳ) |
273 |
| 57. Tôi chẳng có gì đáng khoe. Rosa Liu (Đài Loan) |
274 |
| 58. Kinh nghiệm của một bạn trẻ lang thang. Edmend Guda (Bangladesh) |
278 |
| 59. Thánh ý Chúa : Bí quyết để nên thánh. Lu Jia-le (Đài Loan) |
280 |
| 60. Một lần gặp gỡ Đức Kitô. Phanxicô Xavie Hashimono (Nhật) |
282 |
| 61. Đức Tin được khai sinh trong một gia đình Phật - Giáo Việt Nam. Mai tâm (Việt Nam) |
284 |
| 62. Một giáo dân tình nguyện. Tony Montfort (Anh) |
286 |
| 63. Vợ Ấn chồng Kitô. Petronila (Malaysia) |
289 |
| 64. Ơn gọi sau khi về hưu. Dapline Stockman (Ấn Độ) |
282 |
| 65. Một phụ nữ 80 tuổi, một Tông đồ của Đức Kitô. Pen Fang Lu (Nhật) |
283 |
| 66. Bảy "ngàn" bí tích. Linh mục Lecnard Boff (Braxin) |
285 |
| LỜI BẠT |
|
| NGƯỜI TÌNH E THEN |
|
| PHỤ CHƯƠNG |
|
| 1. Bản giao hưởng còn dang dở |
301 |
| 2. Đừng giấu nghề nghiệp của mình |
306 |
| 3 • Bài nói chuyện của một giáo dân với các linh mục |
310 |
| • Giáo dân chờ mong gì nơi các linh mục |
314 |
| • Đôi dòng về tác giả |
317 |