| Lời nói đầu |
|
| Dẫn nhập |
|
| I. Làm sao nói về Thiên Chúa ngày nay? |
|
| 1. Thiên Chúa, một chuyện thần thoại phi lý |
3 |
| 2. Thiên Chúa, sự hiện diện thời sự và thiết thực nhất |
4 |
| 3. Sự cần thiết của một ngôn ngữ mới |
5 |
| 4. Phải xuất phát từ một kinh nghiệm thần bí và từ khái niệm về phẩm giá |
6 |
| 5. Tôn giáo phải nắm bắt thấu đáo về vấn đề con người |
9 |
| 6. Việc giới thiệu Tin mừng |
11 |
| II. Việc đọc Kinh thánh |
|
| 7. Khi bị hiểu sai, Kinh thánh trở thành một chướng ngại vật |
15 |
| 8. Lời của Chúa? Coi chừng? |
17 |
| 9. Những Ki-tô hữu bị phỉnh lừa? |
18 |
| III. Gương mặt của Thiên Chúa bị bóp méo trong thế giới đương đại |
|
| 10. Chúng ta vẫn còn ở thời Trung Cổ |
21 |
| 11. Thiên Chúa không ngừng được khẳng đinh một cách phi lý |
23 |
| 12. Câu chuyện huyền thoại về Nạc-xít |
25 |
| 13. Một cái nhìn như thế về Thiên Chúa làm cho một nhà thần bí đích thực ghê tởm và không còn đủ nữa |
27 |
| 14. Cuối cùng thì chúng ta thở phào |
29 |
| IV. Thiên Chúa bị những người vô thần hiện đại từ chối |
|
| 15. Bất cứ Thiên Chúa nào mà hạn chế con người đều bị từ chối |
33 |
| 16. Theo một nghĩa nào đó, tân chủ nghĩa vô thần hoàn toàn có lý |
35 |
| 17. Những vấn nạn lớn ngày nay |
37 |
| 18. Người ta không chấp nhận Thiên Chúa coi con người như là một vật dụng |
39 |
| V. Mầu nhiệm Ba Ngôi chí thánh vén mở gương mặt thật của Thiên Chúa |
|
| 19. Thiên Chúa là tình yêu |
43 |
| 20. Thiên Chúa Ba Ngôi hết sức tôn trọng con người |
46 |
| 21. Thiên Chúa độc nhất lại không đơn độc |
47 |
| 22. Ba Ngôi Thiên Chúa mở ra cho chúng ta trái tim của Thiên Chúa |
49 |
| 23. Ba Ngôi Thiên Chúa, một thực tại tối thượng |
51 |
| 24. Ánh sáng chan hoài của Ba Ngôi |
52 |
| 25. Mầu nhiệm Ba Ngôi Thiên Chúa soi sáng vấn đề con người là chính chúng ta |
54 |
| 26. Sống lại tất cả trong ánh sáng của Ba Ngôi Thiên Chúa |
56 |
| 27. Mầu nhiệm nhập thể đưa Ba Ngôi Thiên Chúa đâm rễ sâu trong lịch sử chúng ta |
57 |
| VI. Mầu nhiệm nhập thể |
|
| 28. Nhập thể là con đường bình thường để Thiên Chúa tự tỏ mình |
63 |
| 29. Mầu nhiệm nhập thể, sự biểu hiện của một nhân tính hoàn hảo |
65 |
| 30. Thiên Chúa luôn muốn lộ diện nơi con người |
66 |
| 31. Mầu nhiệm nhập thể truyền đến nhân tính của Đức Giê-su chính sự nghèo khó của Thiên Chúa |
68 |
| 32. Đức Giê-su nhập thể quy tụ toàn thể nhân loại |
70 |
| 33. Đức Giê-su đưa toàn thể nhân loại đến sự hoàn thành của mình |
71 |
| 34. Khẳng định rằng Đức Giê-su là Thiên Chúa, có thể tỏ ra phi lý |
72 |
| 35. Thiên tính từ muôn đời của Đức Giê-su Ki-tô |
74 |
| 36. Thiên Chúa thiết thân với chúng ta hơn những gì thiết thân nhất |
76 |
| 37. Cung thánh thật của thiên tính chính là mỗi người chúng ta |
78 |
| VII. Mầu nhiệm của Đức Giê-su và của thập giá |
|
| 38. Một mầu nhiệm mà phần lớn các Ki-tô hữu chưa biết đến |
83 |
| 39. Trên thập giá, chính Thiên Chúa đã chết |
85 |
| 40. Thập giá bộc lộ những tình cảm muôn đời của trái tim Thiên Chúa |
88 |
| 41. Phải cứu lấy Thiên Chúa |
90 |
| 42. Thập giá mách bảo cho chúng ta tính cao trọng lớn lao của mình |
92 |
| 43. Một cách nghịch lý, thập giá mời gọi chúng ta đi đến một cuộc phiêu lưu tuyệt vời |
93 |
| 44. Thập giá, nguồn mạch của cuộc sống sung mãn |
95 |
| 45. Một cách đánh giá về thiện ác dưới ánh sáng của thập giá |
96 |
| 46. Ánh sáng của thập giá trong một thế giới bao gồm những con người |
98 |
| 47. Thập giá là thực tại cảm động nhất |
100 |
| 48. Cuộc thụ nạn của Đức Giê-su liên quan đến tương lai hơn là quá khứ |
102 |
| VIII. Sự đau khổ của Thiên Chúa và sự giòn mỏng của Ngài |
|
| 49. Nơi Thiên Chúa có thể có một nỗi đau |
107 |
| 50. Thiên Chúa đau khổ vì Ngài tự đồng hóa với người Ngài yêu |
109 |
| 51. Tin mừng loan báo cho chúng ta một Thiên Chúa mỏng manh, bất lực và được giao lại trong tay chúng ta |
111 |
| 52. Thiên Chúa mỏng manh, mỏng giòn là một quả tim và chỉ có thể vén mở cho một quả tim khác mà thôi |
113 |
| 53. Sức mạnh của chúng ta là ở trong tính mong manh của tình yêu vĩnh cửu |
115 |
| 54. Sự thất bại không thể tưởng được |
118 |
| 55. Tại Nagasaki, hồi chuông Noel nói với chúng ta về sự mỏng giòn của Thiên Chúa |
119 |
| 56. Thiên Chúa tình yêu là một Thiên Chúa - nạn nhân |
121 |
| 57. Tại sao Thiên Chúa lại thí mạng cho chúng ta? |
122 |
| IX. Phục sinh |
|
| 58. Sự phục sinh trong lòng Tin mừng |
125 |
| 59. Sự phục sinh và những lần hiện ra của Đức Ki-tô |
127 |
| 60. Nơi tâm điểm của phục sinh |
128 |
| 61. Phục sinh và Ngũ tuần |
130 |
| 62. Đức Ki-tô phục sinh thiết lập lại sự hài hòa như Thiên Chúa mong ước |
132 |
| X. Mầu nhiệm tạo dựng |
|
| 63. Sự nghèo khó của Thiên Chúa ở ngay giữa mầu nhiệm tạo dựng |
137 |
| 64. Tạo dựng khai mào một câu chuyện của tân lang và hôn thê |
139 |
| 65. Cuộc đối thoại của tình yêu là cần thiết |
141 |
| 66. Tạo dựng là công trình của một Thiên Chúa thật sự là Cha |
142 |
| 67. Tạo dựng đã không như Thiên Chúa mong muốn |
144 |
| 68. Tạo dưng thật đang bị hoãn lại |
146 |
| 69. Một biện minh vụng về cho những tín ngưỡng của chúng ta |
148 |
| 70. Thiên Chúa tạo dựng tất cả cho thần trí và tình yêu |
150 |
| 71. Linh hồn chúng ta phải rời khỏi những giới hạn của nó |
153 |
| 72. Cách duy nhất để quan niệm hành vi tạo dựng |
154 |
| 73. Ơn gọi làm người của chúng ta là trở nên tinh thần |
156 |
| 74. Thế giới được thấm nhuần tinh thần |
159 |
| 75. Vật chất trong suốt với tinh thần |
160 |
| 76. Chúng ta không còn bị trói buộc bởi quá khứ nữa |
162 |
| 77. Tạo dựng đích thực đang ở trước chúng ta và chỉ bắt đầu khi con người trở nên chính mình |
164 |
| XI. Con người |
|
| 78. Con người chưa sinh ra |
169 |
| 79. Sự ra đời của con người thật |
171 |
| 80. Thời điểm con người thật sự trở thành chính mình |
173 |
| 81. Kinh nghiệm của Âu-tinh cho chúng ta chứng kiến sự ra đời của con người đích thực |
174 |
| 82. Cái tôi thú tính thì giam giữ con người |
177 |
| 83. Chúng ta cứ mãi bám víu vào cái tôi trẻ thơ của mình |
179 |
| 84. Phần việc phải làm thật sự mang tính người chính là trở thành người |
181 |
| 85. Chúng ta thật sự trở thành một bản vị khi đi từ ngoài vào trong |
183 |
| 86. Phải trở thành một bản vị để đạt được chân lý |
185 |
| 87. Thay đổi cái nhìn |
187 |
| 88. Cần trở nên người để gặp gỡ Thiên Chúa, Đấng duy nhất đích thực |
189 |
| 89. Cuộc sống chúng ta phải tuôn trào từ một sự lựa chọn tự do |
191 |
| 90. Nguồn ngọn con người thực chất và sự sống thật đang ở đằng trước chúng ta |
193 |
| 91. Con người thần trí đang ở đằng trước chúng ta |
195 |
| 92. Một sự hỗn loạn to lớn |
197 |
| 93. Người ta chẳng còn biết định vị con người ở đâu nữa |
199 |
| 94. Bản tính thật của con người |
201 |
| 95. Mầu nhiệm truyền tin đem lại một sự thay đổi tận căn trên thế giới |
204 |
| 96. Tính vĩnh cửu của thánh Phanxico Assisi |
206 |
| 97. Cần xét lại tất cả các vấn đề về con người |
207 |
| 98. Đức Ki-tô làm tăng giá trị bản vị vô cùng tận |
209 |
| 99. Sinh sản phải hướng về bản vị |
211 |
| 100. Người nào tư duy, người đó mang nơi mình toàn thể vũ trụ |
212 |
| 101. Chỉ tìm kiếm Thiên Chúa nơi nào có con người thật |
213 |
| XII. Sự cao thượng và phẩm giá con người |
|
| 102. Phẩm giá tuyệt diệu của con người |
217 |
| 103. Tin mừng đề cao tính cao thượng |
219 |
| 104. Là con người, và Ki-tô hữu quả là điều kì diệu |
221 |
| 105. Thiên Chúa chỉ muốn thấy tâm hồn ta lớn lên |
223 |
| 106. Đối với con người, tính cao trọng đồng nghĩa với sự thống trị |
225 |
| 107. Đức Giê-su Ki-tô đưa chúng ta vào một tính cao trọng vô song |
227 |
| 108. Đức Giê-su, khi quỳ gối trước mặt các tông đồ, vén mở cho chúng ta tính cao trọng của Thiên Chúa |
229 |