| Thần Học Về Thân Xác | |
| Phụ đề: | Tình yêu phàm nhân trong kế hoạch thần linh |
| Tác giả: | Đức Giáo hoàng Gioan Phaolô II |
| Ký hiệu tác giả: |
WO-J |
| Dịch giả: | Louis Nguyễn Anh Tuấn |
| DDC: | 230.04 - Đề tài đặc biệt về thần học Kitô giáo |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 4 |
Hiện trạng các bản sách
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giới thiệu | 5 |
| Dẫn nhập | 9 |
| I. Các kinh nghiệm nhân bản nguyên thủy | 10 |
| 1. Sự đơn độc nguyên thủy: khám phá đầu tiên về "ngã vị tính" | 10 |
| 2. Sự hợp nhất nguyên thủy: hiệp thông các ngôi vị | 13 |
| 3. Sự trần truồng nguyên thủy: chìa khóa để hiểu kế hoạch ban đâu của Thiên Chúa |
15 |
| II. Các phẩm chất của thân xác nhân vị | 19 |
| 1. Thân xác con người có tính "biểu tượng" | 19 |
| 2. Thân xác con người có tính hợp hôn | 21 |
| 3. Thân xác con người thì tự do, nhưng đồng thời cũng trong tình trạng sa ngã |
23 |
| 4. Thân xác con người được cứu chuộc | 24 |
| Tập Một: THUỞ BAN ĐẦU | 27 |
| I. Tọa đàm với Đức Kitô về nền tảng của gia đình | 29 |
| II. Định nghĩa khách quan về con người trong trình thuật tạo dựng thứ nhất |
34 |
| III. Định nghĩa chủ quan về con người trong trình thuật tạo dựng thứ hai |
41 |
| IV. Sự liên hệ giữa tình trạng vô tội nguyên thủy và tình trạng được cứu chuộc nhờ Đức Kitô |
48 |
| V. Con người đi tìm định nghĩa chính mình | 55 |
| VI. Con người từ tình trạng đơn độc nguyên thủy đến tình trạng ý thức ình là một nhân vị |
62 |
| VII. Chọn lựa giữa cái chết hay sự bất tử định nghĩa con người | 67 |
| VIII. Sự hợp nhất nguyên thủy của người nam và người nữ trong nhân tính |
73 |
| IX. Con người cũng trở thành hình ảnh của Thiên Chúa qua sự hiệp thông liên vị |
81 |
| X. Giá trị của hôn nhân đơn nhất và bất khả phân ly dưới ánh sáng của các chương đầu sách Sáng thế |
89 |
| XI. Ý nghĩa những kinh nghiệm nguyên thủy của con người | 96 |
| XII. Tính nhân vị tròn đầy trong tình trạng vô tội nguyên thủy | 103 |
| XIII. Tạo thành như là tặng phẩm căn bản và nguyên thủy | 110 |
| XIV. Mạc khải và khám phá ý nghĩa hợp hôn của thân xác | 117 |
| XV. Nhân vị là một tặng phẩm trong tự do của tình yêu thương | 124 |
| XVI. Ý thức về ý nghĩa của thân xác và sự vô tội nguyên thủy | 132 |
| XVII. Sự trao hiến xác thân tạo nên một mối hiệp thông đích thực | 139 |
| XVIII. Sự vô tội nguyên thủy và tình trạng lịch sử của con người | 146 |
| XIX. Với bí tích thân xác con người cảm thấy mình là chủ thể của sự thánh thiện |
152 |
| XX. Ý nghĩa của sự biết theo Kinh Thánh trong cuộc sống hôn nhân | 158 |
| XXI. Mầu nhiệm người nữ được mạc khải trong mẫu tính | 165 |
| XXII. Chu kì biết - sinh hạ và viễn tượng sự chết | 174 |
| XXIII. Những vấn đề hôn nhân trong cái nhìn toàn diện về con người | 181 |
| Tập Hai: CON TIM ĐƯỢC CỨU RỖI | 189 |
| XXIV. Đức Kitô gọi mời "trái tim" con người | 191 |
| XXV. Nội dung đạo đức học và nhân học của giới răn "chớ ngoại tình" | 198 |
| XVI. Dục vọng là hậu quả của giao ước với Thiên Chúa bị đổ vỡ | 204 |
| XVII. Ý nghĩa của sự trần truồng nguyên thủy thay đổi hoàn toàn | 211 |
| XVIII. Thân xác không chịu phục tùng tinh thần đe dọa sự thống nhất của con người - nhân vị |
219 |
| XXIX. Ý nghĩa của sự xấu hổ nguyên thủy trong tương quan liên vị nam - nữ |
226 |
| XXX. Sự thống trị tha nhân trong mối tương quan liên vị | 232 |
| XXXI. Dục vọng với ba mặt của nó đã giới hạn ý nghĩa hợp hôn của thân xác |
238 |
| XXXII. Dục vọng xác thịt làm biến dạng mối quan hệ giữa người nam và người nữ |
245 |
| XXXIII. Hiệp thông giữa các ngôi vị trong ý muốn trao hiến cho nhau | 251 |
| XXXIV. Diễn từ trên núi cho những người thời đại chúng ta | 257 |
| XXXV. Nội dung của giới răn "chớ ngoại tình" | 262 |
| XXXVI. Ngoại tình theo ngôn ngữ của lề luật và trong ngôn ngữ của các tiên tri |
268 |
| XXXVII. Ngoại tình theo nghĩa của Đức Kitô: dấu chỉ bị bóp méo giao ước bị đổ vỡ |
275 |
| XXXVIII. Ý nghĩa của tội ngoại tình dịch chuyển từ thân xác vào tâm hồn | 283 |
| XXXIX. Dục vọng tách rời khỏi ý nghĩa hợp hôn của thân xác | 290 |
| XL. Thèm muốn là sự thu hẹp hữu ý viễn cảnh của trí tuệ và tâm hồn | 297 |
| XLI. Dục vọng đẩy người nam và người nữ xa rời viễn cảnh của nhân vị và "hiệp thông" |
303 |
| XLII. Xây dựng ý nghĩa đạo đức mới nhờ khám phá lại các giá trị | 309 |
| XLIII. Chú giải khái niệm dục vọng về tâm lý học và thần học | 317 |
| XLIV. Các giá trị Tin Mừng và các bổn phận của tâm hồn con người | 324 |
| XLV. Giá trị của thân xác thực hiện theo ý định của tạo hóa | 330 |
| XLVI. Sức mạnh nguyên thủy của tạo dựng phải trở thành sức mạnh cứu chuộc cho con người |
337 |
| XLVII. Gặp gỡ giữa "ái tình" và "đạo đức" sinh hoa kết quả trong tâm hồn con người |
345 |
| XLVIII. Sự bộc phát thật sự có tính nhân văn khi đó là hoa quả chín muồi của tâm hồn |
352 |
| XLIX. Đức Kitô mời gọi ta tìm gặp lại những sức mạnh sinh động của con người mới |
358 |
| L. Truyền thống cựu ước và ý nghĩa mới của "sự trong sạch" | 366 |
| LI. Lối sống theo tính xác thịt và sự công chính hóa trong Đức Kitô | 373 |
| LII. Đối nghịch giữa xác thịt và thần khí và sự "công chính hóa" trong đức tin |
383 |
| LIII. Đời sống theo thần khí được xây dựng trong sự tự do đích thực | 390 |
| LIV. Sự thánh thiện và kính trọng thân xác trong đạo lý của thánh Phaolô | 396 |
| LV. Diện mạo của thân xác theo thánh Phaolô và đạo lý về sự thanh sạch |
402 |
| LVI. Nhân đức thanh sạch thể hiện đời sống theo Thần khí | 409 |
| LVII. Đạo lý của thánh Phaolô về sự thanh sạch như là "đời sống theo thần khí" |
416 |
| LVIII. Hoạt động tích cực của một tâm hồn thanh khiết | 423 |
| LIX. Giáo dục thân xác, trật tự luân lý, biểu lộ tình cảm | 431 |
| LX. Thân xác con người "đề tài" của các công trình nghệ thuật | 439 |
| LXI. Công trình nghệ thuật phải luôn tuân thủ quy luật của sự trao hiến và trao hiến hỗ tương |
445 |
| LXII. Những giới hạn về đạo đức trong các công trình nghệ thuật và trong sản xuất các phương tiện truyền thông nghe - nhìn |
452 |
| LXIII. Trách nhiệm đạo đức của các nghệ sĩ trong hoạt động nghệ thuật liên hệ tới chủ đề thân xác con người |
458 |
| Tập Ba: XÁC THỂ PHỤC SINH | 467 |
| LXIV. Lời lẽ trong "cuộc đối chất với những người Sa-đốc" thiết yếu đối với thần học về thân xác |
469 |
| LXV. Thiên Chúa hằng sống khi kết ước với con người canh tân liên tục chính thực tại sự sống |
475 |
| LXVI. Đạo lý về phục sinh và sự hình thành nhân học thần luận | 483 |
| LXVII. Nhân vị nên trọn hảo nhờ phục sinh | 490 |
| LXVIII. Lời Đức Kitô nói về sự phục sinh hoàn tất mạc khải về thân xác | 496 |
| LXIX. Những lời của Đức Kitô nói về hôn nhân là ngưỡng cửa mới của sự thật toàn diện về con người |
502 |
| LXX. Chú giải của thánh Phaolô về giáo lý sự phục sinh | 510 |
| LXXI. Quan niệm về con người của thánh Phaolô trong chú giải về phục sinh |
518 |
| LXXII. Tâm linh hóa nguồn mạch để thân xác được bất diệt | 524 |
| Tập Bốn: ĐỜI SỐNG ĐỘC THÂN TRINH KHIẾT KITÔ GIÁO | 531 |
| LXXIII. Ý niệm về đời sống trinh khiết hay độc thân như là một tiền dự sự phục sinh và là dấu chỉ cánh chung |
533 |
| LXXIV. Ơn gọi sống khiết tịnh trong thực tại đời sống trần thế | 539 |
| LXXV. Tương quan giữa bậc độc thân "vì Nước Trời" và sự phong nhiêu siêu nhiên của tâm linh con người |
545 |
| LXXVI. Đời hôn nhân và khiết tịnh soi sáng lẫn cho nhau | 551 |
| LXXVII. "Quý trọng" bậc sống độc thân khiết tịnh hơn không có nghĩa là xem thường đời sống hôn nhân |
557 |
| LXXVIII. Đời hôn nhân và độc thân vì Nước Trời bổ túc cho nhau | 564 |
| LXXIX. Độc thân khiết tịnh: Lời từ khước vì tình yêu | 570 |
| LXXX. Độc thân khiết tịnh vì Nước Trời và ý nghĩa hợp hôn của thân xác | 578 |
| LXXXI. Độc thân khiết tịnh "vì Nước Trời" và "đạo đức" của đời sống hôn nhân và gia đình |
585 |
| LXXXII. Giải thích của thánh Phaolô về đời sống trinh khiết và hôn nhân | 590 |
| LXXXIII. Tôn quý bậc độc thân trinh khiết và bận tâm đối với những sự thuộc về Chúa |
596 |
| LXXXIV. Ân sủng của Chúa hoạt động trong mỗi người trong chọn lựa đời sống trinh khiết hay hôn nhân |
604 |
| LXXXV. "Sự nhượng bộ" của thánh Phaolô trong việc vợ chồng kiêng cữ trong linh đạo của thần học về thân xác |
611 |
| LXXXVI. Niềm hy vọng chiến thắng tội lỗi trong mầu nhiệm cứu chuộc thân xác |
619 |
| Tập Năm: ĐỜI SỐNG HÔN NHÂN KITÔ GIÁO | 627 |
| LXXXVII. Hôn nhân bí tích theo thư của thánh Phaolô gửi tín hữu Êphêsô | 629 |
| LXXXVIII. Mầu nhiệm Đức Kitô trong Hội Thánh và lời mời gọi bắt chước TC |
636 |
| LXXXIX. Đức Kitô là nguồn mạch và là người mẫu cho tương quan giữa các cặp vợ chồng |
643 |
| XC. Hội Thánh và hôn nhân được hiểu biết sâu sắc hơn qua thư gửi các tín hữu Êphêsô |
649 |
| XCI. Mối quan hệ Đức Kitô - Hội Thánh và quan hệ hôn nhân chồng vợ cốt yếu là những tương quan giữa hai chủ thể |
655 |
| XCII. Tình yêu là điều kiện tạo nên sự hợp nhất vợ chồng trên bình diện luân lý |
663 |
| XCIII. Quan hệ giữa Hội Thánh như là bí tích với một bí tích rất xa xưa: Hôn phối |
670 |
| XCIV. Những khía cạnh luân lý của ơn gọi Kt hữu | 677 |
| XCV. Tình yêu phu thê và giao ước trong truyền thống các tiên tri | 684 |
| XCVI. Hình ảnh loại suy tình yêu phu thê biểu lộ tính cách triệt để của ân sủng |
692 |
| XCVII. Hôn nhân là thành phần cấu thành sự trọn vẹn của bí tích tạo thành |
699 |
| XCVIII. Sự thất bại của bí tích nguyên thủy được phục hồi nhờ ơn cứu chuộc của hôn phối - bí tích |
707 |
| XCIX. Hôn nhân là thành phần cấu thành trọn vẹn của nhiệm cuộc bí tích mới |
714 |
| C. Tính bất khả phân ly của bí tích hôn phối trong mầu nhiệm "cứu chuộc thân xác" |
720 |
| CI. Trong hôn nhân con người dục vọng được ban cho "đạo đức của ơn cứu chuộc thân xác" |
726 |
| CII. Hôn nhân - bí tích được hoàn tất trong viễn tượng của niềm hy vọng cánh chung |
733 |
| CIII. Hôn nhân - bí tích soi sáng cho ý nghĩa hôn phối và ý nghĩa cứu chuộc của tình yêu |
742 |
| CIV. "Ngôn ngữ thân xác" ẩn chứa nền dấu chỉ bí tích của sự hiệp thông vợ chồng |
750 |
| CV. Ý nghĩa hợp hôn của thân xác con người tương hợp với ý nghĩa hôn phối của giao ước |
757 |
| CVI. Dấu chỉ "sấm ngôn của thân xác" trong lời tuyên bố ưng thuận vợ chồng |
764 |
| CVII. Sử dụng đúng đắn "ngôn ngữ của thân xác" là bằng chứng xứng hợp của tiên tri thật |
771 |
| CVIII. Dục vọng không cản ngăn ta đọc lại trong sự thật "ngôn ngữ thân xác" |
776 |
| CI X. Quay lại chủ đề về tình yêu của con người trong kế hoạch của Thiên Chúa. |
781 |
| CX. Tiếp tục giáo lý về dấu chỉ bí tích của hôn nhân | 790 |
| CXI. Kết thúc giáo lý về tình yêu theo "Diễm tình ca" | 796 |
| CXII. Tình yêu thì đáng tin cậy trong cuộc chiến thắng của sự thiện | 802 |
| CXIII. "Mầu nhiệm cao cả" của tình yêu phu thê | 807 |
| Tập Sáu: TÌNH YÊU VÀ SỰ PHONG NHIÊU | 813 |
| CXIV. Không thể tách biệt cứu cánh hợp nhất yêu thương và sinh sản trong hành vi vợ chồng |
815 |
| CXV. Chuẩn mực của "Humanae Vitae" được rút ra từ luật tự nhiên | 820 |
| CXVI. Thông điệp "Humanae Vitae" giải đáp cho những câu hỏi của con người ngày nay |
825 |
| CXVII. Làm cha làm mẹ có trách nhiệm dưới ánh sáng của "Humanae Vitae" |
831 |
| CXVIII. Xác nhận lần nữa tính chất bất hợp pháp của việc phá thai, ngừa thai và triệt sản trực tiếp |
836 |
| CXIX. Xác nhận lại đạo lý cốt yếu của Hội Thánh về việc truyền sinh | 840 |
| CXX. Điều hòa sinh sản là hoa quả của tình yêu thanh khiết vợ chồng | 846 |
| CXXI. "Phương pháp tự nhiên không thể tách biệt với phạm vi đạo đức | 852 |
| CXXII. Làm cha làm mẹ có trách nhiệm là thành phần của toàn thể linh đạo hôn nhân và gia đình |
858 |
| CXXIII. Tình yêu gắn liền với đức khiết tịnh biểu lộ qua sự tiết dục | 863 |
| CXXIV. Tiết dục bảo vệ phẩm giá của hành vi vợ chồng | 868 |
| CXXV. Nhân đức tiết độ gắn liền với toàn thể linh đạo hôn nhân | 874 |
| CXXVI. Đức tiết độ phát triển sự hiệp thông ngôi vị giữa người nam và người nữ |
880 |
| CXXVII. Điều hòa sinh sản chân chính là thành phần của linh đạo hôn nhân và gia đình |
884 |
| CXXVIII. Tôn trọng công trình của Thiên Chúa là nguồn mạch của linh đạo hôn nhân |
890 |
| CXXIX. Giải đáp những câu hỏi về hôn nhân và sinh sản thuộc phạm vi Kinh Thánh - Thần học |
895 |
