| Vẻ Đẹp Thinh Lặng Và Cô Tịch Của Hàn Mạc Tử Trong Bài Thơ Đà Lạt Trăng Mờ | |
| Tác giả: | Bình Nhật Nguyên |
| Ký hiệu tác giả: |
BI-N |
| DDC: | 242.2 - Suy niệm hằng ngày |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 4 |
Hiện trạng các bản sách
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Lời giới thiệu | 5 |
| Lời mở | 11 |
| Tổng quan | 17 |
| 1. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ "Đà Lạt trăng mờ" | 17 |
| 2. Một số khái niệm | 23 |
| 1. KHỔ THƠ THỨ NHẤT: SỰ THINH LẶNG CHIÊM NGƯỠNG | 29 |
| 1.1. Đây phút thiêng liêng đã khởi đầu | 31 |
| 1.2. Trời mơ trong cảnh thực huyền mơ | 41 |
| 1.3. Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt | 51 |
| 1.4. Như đón từ xa một ý thơ | 55 |
| 2. KHỔ THƠ THỨ HAI: SỰ THINH LẶNG LẮNG NGHE | 73 |
| 2.1 Ai hãy làm thinh chớ nói nhiều | 77 |
| 2.2. Để nghe dưới đáy nước hồ reo | 83 |
| 2.3. Để nghe tơ liễu run trong gió | 91 |
| 2.4. Và để xem Trời giải nghĩa yêu | 102 |
| 3. KHỔ THỨ BA: SỰ CÔ TỊCH GIẢI THOÁT | 114 |
| 3.1. Hàng thông lấp loáng đứng trong im | 118 |
| 3.2. Cành lá in như đã lặng Chìm | 124 |
| 3.3. Hư thực làm sao phân biệt được | 135 |
| 3.4. Sông Nhsn Hà nổi giữa màn đêm | 144 |
| 4. KHỔ THƠ THỨ TƯ: SỰ CÔ TỊCH KẾT HIỆP | 156 |
| 4.1. cả trời say nhuộm một màu trắng | 158 |
| 4.2. và cả lòng tôi chẳng nói rằng | 164 |
| 4.3. Không một tiếng gì nghe động chạm | 170 |
| 4.4. Dẫu là tiếng vỡ của sao băng | 177 |
| THAY LỜI KẾT | 191 |
| 1. Thing lặng- Một nhu cầu cần thiết cho linh hồn | 191 |
| 2. Vẻ đẹp thinh lặng và cô tịch của linh hồn | 191 |
| 2.1. Vẻ đẹp quý phái và kín đáo | 203 |
| 2.2. Vẻ đẹp khiêm tốn và hồn nhiên | 198 |
| 2.3. Vẻ đẹp chinh phục | 198 |
| 2.4. Vẻ đẹp cứu rỗi | 199 |
| 3. Như lời kinh dâng | 201 |
