| |
LỜI NÓI ĐẦU |
5 |
| 1. |
THIÊN CHÚA LÀ CHA |
11 |
| |
❖ Từ "Thiên Chúa" ám chỉ Chúa Cha. |
15 |
| |
❖ Chúa Giêsu mặc khải Chúa Cha |
23 |
| |
❖ Những con đường mặc khải |
27 |
| |
❖ Chúa Cha được mặc khải trong cuộc vượt qua của Chúa Giêsu. |
35 |
| |
❖ Cha theo yếu tính. |
38 |
| 2. |
THIÊN CHÚA CHA CỦA ISRAEL |
46 |
| |
❖ Thiên Cháu phán dạy. |
49 |
| |
❖ Thiên Chúa mặc khải danh Ngài. |
55 |
| |
❖ Thiên Chúa hiển linh nhờ Thiên sứ. |
57 |
| |
❖ Israel, trưởng tử của Thiên Chúa. |
59 |
| |
❖ Thiên Chúa hiện diện nhờ qua các ngôn sứ. |
65 |
| 3. |
CHÚA CHA VÌ ƠN CỨU ĐỘ NHÂN LOẠI |
74 |
| |
❖ Ơn cứu độ, công trình của Ba Ngôi. |
76 |
| |
❖ Giá đắt phải trả. |
81 |
| |
❖Chúa Cha "trao nộp Chúa Con" khi đản sinh ra Người. |
85 |
| |
❖ Đản sinh vì chúng ta. |
104 |
| 4. |
"HỘI THÁNH Ở TRONG THIÊN CHÚA CHA" |
108 |
| |
❖ Sống lại và được sai đi. |
108 |
| |
❖ Hội Thánh được hình thành trong sự Phục Sinh của Chúa Con. |
111 |
| |
❖ Giáo Hội được thành lập từ ơn gọi đến cùng Chúa Con. |
114 |
| |
❖ Giáo Hội được thành lập trong Chúa Thánh Thần. |
116 |
| |
❖ Làm con Thiên Chúa. |
117 |
| |
❖ Sự hiện diện của Ba Ngôi. |
122 |
| |
❖ Là con cái nhờ đức tin. |
127 |
| |
❖ Tông đồ, thừa tác viên của đức tin. |
132 |
| |
❖ Cha của những người chịu phép rửa. |
137 |
| |
❖ Đến bàn tiệc Chúa Cha. |
138 |
| |
❖ Giáo Hội từ Phục Sinh. |
141 |
| |
❖ Cuộc phán xét cuối cùng. |
147 |
| |
❖ Nước Trời. |
153 |
| 5. |
CHÚA CHA. ĐẤNG SÁNG TẠO VŨ TRỤ |
157 |
| |
❖ Chúa Kitô, Đấng Trung Gian của công cuộc sáng tạo. |
159 |
| |
❖ Chúa Cha sáng tạo trong Thánh Tử. |
164 |
| |
❖ Chúa Cha tạo dựng cho Thánh Tử. |
167 |
| |
❖ Chúa Cha sáng tạo trong Thánh Thần. |
171 |
| |
❖ Nhân loại làm con. |
173 |
| |
❖ "Tạo dựng từ sự viên mãn". |
179 |
| |
❖ Loài người đa phức mà duy nhất. |
183 |
| |
❖ Đấng tạo thành cũng là Đấng cứu độ. |
185 |
| 6. |
MẦU NHIỆM CHÚA CHA |
195 |
| |
❖ Thiên Chúa đản sinh trong Chúa Thánh Thần. |
199 |
| |
❖ Thiên Chúa đản sinh trong tình yêu thương. |
203 |
| |
❖ Mầu nhiệm không thể tả. |
208 |
| |
❖ Chúa Con và Thần Khí. |
213 |
| |
❖ Vừa là Cha vừa là Mẹ. |
215 |
| |
❖ Những cách nói khác nhau về mầu nhiệm. |
217 |
| |
❖ Chúa Cha nguồn mạch của Thánh Thần trong Thánh Tử. |
221 |
| |
❖ Chỉ có một Thiên Chúa. |
226 |
| 7. |
DUNG MẠO CHÚA CHA |
233 |
| |
❖ Chúa Cha yêu thương. |
233 |
| |
❖ Chúa Cha sát tế. |
236 |
| |
❖ Lòng trắc ẩn của Chúa Cha. |
244 |
| |
❖ "Chúa Cha giàu lòng từ bi lân ái." |
250 |
| |
❖ Chúa Cha toàn năng. |
255 |
| |
❖ Cha chí thánh. |
269 |
| |
❖ Cha là Đấng Công Chính. |
276 |
| 8. |
ĐỜI SỐNG LÀM CON |
286 |
| |
❖ "Tôi biết Cha tôi." |
287 |
| |
1-Ý thức làm con của Chúa Giêsu. |
288 |
| |
2-Ý thức về Đấng Mêsia. |
300 |
| |
❖ "Ở nhà của Cha con." |
306 |
| |
❖ "Thầy làm đúng ý Cha Thầy." |
310 |
| |
❖ "Người đã tự ý trở nên nghèo khó." |
316 |
| |
❖ "Hãy báo cho anh em Thầy." |
321 |
| |
❖ "Người cầu nguyện cùng Thiên Chúa." |
322 |
| |
❖ "Anh em hãy xin nhân danh Thầy." |
338 |
| |
❖ Khi cầu nguyện, anh em hãy nói: "Lạy Cha." |
344 |
| |
❖ "Nếu ta cùng chết với Người." |
362 |