| Tựa. Kiến Nhất Trang(1). Kinh truyền tin. Kiến Ngũ Trang(5) |
25-31 |
| Kinh Nữ Vương Thiên Đàng. Kiến thất trang (7) |
35 |
| PHẦN THỨ NHẤT. TÓM LẠI NHỮNG KINH ĐỌC TỐI SÁNG NGÀY THƯỜNG VÀ NGÀY CHÚA NHẬT |
39 |
| Đoạn Thứ Nhất. Những kinh đọc ban sáng ngày thường. |
39 |
| Dấu Thánh Giá (dấu đơn). Kiến cửu trang (9). Kinh Đức Chúa Thánh Thần. Kiến cửu trang (9). |
39 |
| Kinh Sấp Mình. Kiến thập trang (10). Kinh Vì Dấu (dấu kép). Kiến thập trang (10). |
41 |
| Kinh Sáng Danh. Kiến thập nhất (11). Kinh Thờ Lạy. Kiến thập nhất (11). |
43 |
| Kinh Đội Ơn. Kiến thập nhất (11). Kinh Tin. |
43-45 |
| Thánh Giáo Kinh Nguyện Mục lục. Nhất (1) |
|
| Nhị (2) |
|
| Kinh Cậy. Kiến thập nhị (12). Kinh Kính Mến. Thập tam trang(13). |
45-47 |
| Kinh Lạy Cha. Thập tam trang(13). Kinh Kính Mừng. Thập tam trang (13). |
47 |
| Kinh Tin Kính. Thập tứ trang (14). Kinh Cáo Mình. Thập ngũ trang (15). |
47-53 |
| Kinh Ăn Năn Tội. Thập ngũ trang (15). Kinh Phù Hộ. Thập lục trang (16). |
51-53 |
| Kinh Sáng Soi. Thập lục trang (16). Kinh Đức Thánh Thiên Thần. Thập thất trang (17). |
53-55 |
| Kinh Lạy Nữ Vương. Thập thất trang (17). Kinh Lạy Thánh Mẫu. Thập bát trang (18). |
55-57 |
| Kinh Cầu Xin Cùng Các Thánh Tử Vì Đạo nước An nam. Thập cửu trang (19). |
59-61 |
| Kinh Ông Thánh Phan-xi-cô cầu cho kẻ ngoại đạo trở lại. Nhị thập trang (20). |
61-63 |
| Kinh Cám Ơn. Chấp nhất trang (21). Kinh Trông Cậy. Chấp nhị trang (21). |
63-65 |
| Ba Câu Lạy. Chấp nhị trang (22). |
65 |
| Đoạn Thứ Hai. Tóm lại những kinh đọc chiều tối ngày thường. |
67 |
| Kinh Trước Khi Xét Mình. Chấp tam trang (23). Kinh Hãy Nhớ. Chấp tam trang (23). |
67-69 |
| Kinh Cầu Ơn Chết Lành. Chấp tứ trang (24). Kinh Phó Dâng. Chấp ngũ trang (25). |
69-71 |
| Kinh Càu Cho Các Linh Hồn. Chấp thất trang (27). |
75 |
| Đoạn Thứ Ba. Tóm lại những kinh phải đọc ban sáng ngày Chúa Nhật. |
77 |
| Kinh Nghĩa Đức Tin. Chấp bát trang (28). Kinh Mười Điều Răn. Tam thập trang (30). |
77-81 |
| Kinh Sáu Điều Răn. Tam thập nhất (31). Kinh Bảy Phép Bí Tích. Tam thập nhất (31). |
83 |
| Kinh Mười Bốn Mối. Tam thập nhị (32). Kinh Cải Tội Bảy Mối. Tam thập tam (33). |
85-87 |
| Kinh Phúc Thật Tám Mối. Tam thập tam (33). |
87 |
| Kinh Ăn Cơm. |
91 |
| Kinh Nguyện Trước Khi Ăn Cơm. Tam thập ngũ (35). Kinh Cám Ơn Khi Ăn Cơm Đoạn. Tam thập lục (36). |
91-93 |
| Thánh Giáo Kinh Nguyện Mục Lục. Tam (3). |
|
| Tứ (4) |
|
| PHẦN THỨ HAI. CÁC KINH CẦU |
97 |
| Kinh Cầu Tên Rất Thánh Đức Chúa Giêsu. Tam thập Cửu (39). Kinh Cầu Trái Lái Tim Đức Chúa Giêsu. Tứ thập ngũ (45) |
97-109 |
| Kinh Cầu Chịu Nạn. Ngũ thập trang (50). Kinh Cầu Đức Bà. Ngũ thập cửu (59). |
119-155 |
| Kinh Cầu Chữ. Lục thập tứ (64). Kinh Cầu Lái Tim Rất Thánh Đức Bà. Lục thập bát (68). |
147-155 |
| Kinh Cầu Các Thánh. Thất thập nhị (72). Kinh Cầu Các Thánh Thiên Thần. Bát thập trang (80). |
163-179 |
| Kinh Cầu Ông Thánh Giuse. Bát thập bát (88). Kinh Cầu Ông Thánh Phanxicô Xaviê. Cửu thập nhị (92). |
195-203 |
| PHẦN THỨ BA. PHÉP LẦN HẠT |
|
| Phép Lần Hạt Rôgiariô. Cửu thập cửu (99). Năm Sự Vui. Cửu thập cửu (99). |
215 |
| Năm Sự Thương. Nhất bách trang (100). Năm Sự Mừng. Nhất bách trang (100). |
217 |
| Phép Lần Hạt Sáu Mươi Ba. Nhất bách nhất (101). Phép Lần Hạt Bảy Sự Thương Khó Đức Bà. Nhất bách tứ (104). |
219-227 |
| PHẦN THỨ BỐN. NHỮNG KINH ĐỌC ĐANG ĐI LÀM LỄ VÀ KINH CÁM ƠN. |
237 |
| Kinh Dâng Lễ. Nhất bách thập nhất (111). |
237 |
| Nhất. NHỮNG KINH KHI NGẮM LỄ. |
237 |
| Ngắm Lễ Mùa Vui. Nhất bách thập nhất (111). Ngắm Lễ Mùa Thương. Nhất bách chấp tứ (124) |
237-26 |
| Ngắm Lễ Mùa Mừng. Nhất bách tam thập bát (138). |
291 |
| Nhị. KINH DỌN MÌNH CHỊU LỄ. |
315 |
| Lời than thở trước dọn mình chịu lễ. Nhất bách ngũ thập nhất (151). Lời than thở khi gần chịu lễ. Nhất bách ngũ thập tam (153). |
317-321 |
| Kinh vắn tắt mà dọn mình chịu lễ. Nhất bách ngũ thập ngũ (155). Kinh đọc đang chịu lễ. Nhất bách ngũ thập nhất (157). |
325-329 |
| Tam. NHỨNG KINH CÁM ƠN. |
333 |
| Cám ơn Đức Chúa Cha. Nhất bách ngũ thập cửu (159). |
333 |
| Thánh Giáo Kinh Nguyện Mục Lục. Ngũ (5). |
|
| Lục (6). |
|
| Bảy câu đội ơn Đức Chúa Giêsu. Nhất bách lục thập (160). Cám ơn sinh nhật. Nhất bách lục thập nhị (162). |
335-339 |
| Cám ơn Ba Vua. Nhất bách lục thập ngũ (165). Cám ơn Mùa Chay. Nhất bách lục thập nhất (167). |
345-349 |
| Cám ơn Phục Sinh. Nhất bách lục thập cửu (169). Cám ơn khi chịu lễ đoạn. Nhất bách thất thập nhị (172). |
353-359 |
| Kinh lạy ơn Đức Chúa Giêsu nhân thay. Nhất bách bát thập (180). Kinh lạy Chúa tôi Chúa tôi định. Nhất bách bát thập (180). |
375 |
| PHẦN THỨ NĂM. KINH NGẮM ĐÀNG THÁNH GIÁ VÀ ÍT NHIỀU KINH KHÁC. |
377 |
| Ngắm đàng Thánh Giá. Nhất bách bát thập nhất (181). Kinh Kính Thánh Giá. Nhất bách bát thập bát (188). |
377-391 |
| Kinh Đức Chúa Giêsu cực mầu cực nhiệm. Nhất bách bát thập bát (188). Kinh Cắt Bì. Nhất bách bát thập cửu (189). |
391-393 |
| Kinh Xin Ơn Chịu Lễ Hằng Ngày. Nhất bách cửu thập nhất (191). Kinh Lái Tim Đức Chúa Giêsu trong |
|
| ngày lễ kính Đức Chúa Giê-su làm Vua cùng trong các ngày |
403 |
| thứ sáu đầu tháng. Ngũ. Nhất bách thập cửu tứ (194). |
|
| Kinh dâng nhà tư cho Lái Tim Đức Chúa Giêsu. Nhất bách cửu thập lục (196). |
407 |
| Kinh Đức Chúa Thánh Thần. Nhất bách cửu thập bát. Kinh dâng mình cho Đức Bà. Nhất bách cửu thập cửu (199). |
411-41 |
| Kinh cầu xin cùng Đứ Bà giữ mình cho được nhân đức sạch sẽ. Nhị bách nhất (201). |
417 |
| Kinh dâng các việc lành mình làm cho Lái Tim Đức Bà. Nhị bách nhị (202). |
419 |
| Kinh dâng mọi người cho nước An-nam cho Đức Bà Maria Đồng Trinh. Nhị bách ngũ (205). |
425 |
| Kinh Đức Thánh Thiên Thần Ra-pha-e. Nhị bách lục (206). Kinh Đức Thánh Thiên Thần Bản Mệnh. Nhị bách thất (207). |
427-429 |
| Kinh Ông Thánh Gio-an Bao-ti-xi-ta. Nhị bách bát (208). Kinh Ông Thánh Giuse. Nhị bách thập (210). |
431-435 |
| Kinh Ông Thánh Giuse đọc khi làm việc tháng Mai Côi. Nhị bách thập nhị (212). Kinh Ông Thánh Phêrô. Nhị bách thập tam(213). |
439-441 |
| Kinh Ông Thánh Phan-xi-cô Xa-vi-ê. Nhị bách thập tứ (214). Kinh Ông Thánh Antôn. Nhị bách thập ngũ (217). |
443-445 |
| Kinh Bà Thánh An-na. Nhị bách thập lục (216). Kinh bà Thánh Tê-rê-sa. Nhị bách thập lục (217) |
447-449 |
| Thánh Giáo Kinh Nguyện Mục lục. Thất (7). |
|
| Bát (8). |
|
| Kinh Các Thánh Tử Vì Đạo (cầu riêng). Nhị bách thập bát (218). Kinh Cầu Cho Được Bình An. Nhị bách thập bát (218). |
451 |
| Kinh Bởi Trời. Nhị bách thập cửu (219). Phép Lần Hạt Rô-gia-ri-ô (cũ). Nhị bách chấp nhất (221). |
453-447 |
| MỤC LỤC CHUNG (hết mục lục) |
|
| Nơi Chữ Sai: Trang nhất bách lục thập nhất (161) đầu dòng |
|
| thứ mười, hãy đọc rằng: Cho đến lọn đời, và trang nhị bách thập cửu (219) |
|
| dòng thứ bảy hãy đọc rằng: Kinh Bởi Trời |
|