| Lời Chào Thăm 1Côrintô 1,1-3. |
5 |
| Sự Cần Thiết Phải Cảm Tại 1Côrintô 1,4-9. |
7 |
| Một Cộng Đoàn Chia Rẻ. ICôrintô 1,10-17 |
9 |
| Một Tảng Đá Vấp Phạm Đối Với Người Do Thái Và Sự Điên Dại Đối Với Người Hy Lạp: 1Côrintô 1,18-25 |
13 |
| Cái Vinh Trong Cái Nhục 1Côrintô 1,26-31 |
17 |
| Lời Rao Giảng Và Quyền Năng: 1Côrintô 2,1-5 |
19 |
| Sự Khôn Ngoan Từ Thiên Chúa: 1Côrintô 2,6-9 |
22 |
| Xây Dựng Đời Mình Trên Nền Móng Chúa Kitô: 1Corinto 3,10-15 |
24 |
| Khôn Ngoan Và Điên Đại. 1Côrintô 3,16-23 |
26 |
| Ba Sư Phán Xét: 1Côrintô 4, 1-5 |
28 |
| Lòng Khiêm Hạ Của Vị Tông Đồ và Tính Kiêu Căng Của Người Không Phải Là Kitô Hữu: 1Côrintô 4,6-13. |
31 |
| Một Người Cha Trong Đức Tin: 1Côrintô 4,14-21 |
33 |
| Tội Lỗi Và Tư Phụ: 1Côrintô 5, 1-8 |
35 |
| Hội Thánh Với Thế Gian: 1Côrintô 5,9-13. |
38 |
| Sự Điên Đại Của Các Pháp Đình: 1Côrintô 6,1-8 |
41 |
| Anh Em Cũng Có Đôi Người Như Thế: 1Côrintô 6,9-11 43 |
43 |
| Được Mua Bằng Một Giá: 1Côrintô 6,12-20 |
47 |
| Chủ Nghĩa Khắc Khổ Triệt Để: 1Côrintô 7,1-2. |
50 |
| Bổn Phận Vợ Chồng: 1Côrintô 7,3-7 |
51 |
| Sợi Dây Không Nên Cắt Đứt :1Côrintô 7,8-16 |
53 |
| Phục Vụ Ngài Tại Nơi Ngài Đặt Để Chúng Ta: 1Corinto 7,17-24. |
55 |
| Lời Khuyên Khôn Ngoan Cho Một Văn Để Khô Giải Quyết: 1Corinto 7,25.36-38. |
57 |
| Thì Giờ Ngắn Ngủi: 1Côrintô 7,26-35 |
59 |
| Tái Hôn: 1Corinto 7, 39-40 |
61 |
| Lời Khuyên Người Khôn Ngoan: 1Côrintô 8,1-13 |
62 |
| Những Đặc Quyền Không Đòi Hỏi: 1Côrintô 9,1-14 |
64 |
| Độc Quyền Và Nhiệm Vụ: 1Côrintô 9,15-23 |
69 |
| Một Cuộc Chiến Đấu Đích Thực: 1Côrintô 9,24-27 |
72 |
| Cơ Nguy Của Lòng Quá Tự Tin: 1Côrintô 10,1-13 |
74 |
| Tính Cách Bắt Buộc Của Tiệc Thánh: 1Côrintô 10,14-22 |
78 |
| Các Giới Hạn Tự Do Kitô Hữu: 1Côrintô 10,23-11, |
81 |
| Thái Độ Khiêm Nhường Cần Thiết: 1Côrintô 11,2 -16 |
83 |
| Loại Tiệc Tùng Sai Quấy: 1Côrintô 11,17-22 |
87 |
| Tiệc Thánh: 1Corinto 11, 23-1 |
89 |
| Sự Xưng Nhận Bởi Thánh Thần: 1Côrintô 12,1-3 |
92 |
| Các Ân Huệ Khác Nhau: 1Côrintô 12,4-11 |
94 |
| Thân Thể Chúa Kitô: 1Côrintô 12 12.31. |
98 |
| Bài Ca Đức Mến: 1Conntô 13,1-13 |
103 |
| Bản Chất Của Tình Yêu Khtô Giáo: 1Côrintô 13,1-13 |
105 |
| Tỉnh Cách Ưu Việt Của Tình Yêu Thương: 1Corinto 13,1-13 |
111 |
| Sự Thờ Phượng Giả Và Thật: 1Côrintô 14,1-199 |
112 |
| Kết Quả Của Sự Thờ Phượng Thật Và Giả: 1Corinto 14,20-25. |
117 |
| Lời Khuyên Thực Tiễn: 1Côrintô 14,26-33 |
119 |
| Những Điều Mới Bị Cấm Đoán: 1Côrintô 14,34-40 |
121 |
| Sự Phục Sinh Của Chúa Giêsu Và Sự Sống Lại Của Chúng Ta: 1Côrinto 15 |
123 |
| Chúa Phục Sinh: Côrintô 15,1-11 |
128 |
| Nếu Chúa Giêsu Không Sống Lại: 1Côrintô 15,12-19 |
132 |
| Hoa Quả Đầu Mùa Của Những Người An Giấc: 1Corinto 15,20-28 |
134 |
| Nếu Không Có Sự Phục Sinh: 1Côrintô 15,29-34 |
137 |
| Thuộc Thế Vũ Thuộc Linh: 1Côrintô 15,35-49 |
141 |
| Chiến Thắng Sự Chết: 1Côrintô 15,50-58 |
144 |
| Các Kế Hoạch Thực Tiễn: 1Corintô 16,1-12 |
146 |
| Những Lời Kết Thúc Và Chào Thăm: 1Côrintô 16,13-21 |
150 |
| Được an ủi và Để An Ủi: 2Corinto 1.1-7 |
157 |
| Được Đưa Về Với Chúa: 2Côrintô 1,8-11 |
159 |
| Điều Khoe Khoang Duy Nhất Của Chúng Ta: 2Corinto 1,12-14 |
161 |
| Câu Trả Lời “Phải" Của Chúa Trong Chúa Giêsu Kitô: 2Corinto 1, 15-22 |
163 |
| Khi Một Thánh Nhân Quở Trách: 2Côrintô 1,23 - 24 |
165 |
| Dung Thứ Người Có Lỗi: 2Côrinto 2,5-11 |
168 |
| Trong Chiến Thắng Của Chúa Kitô: 2Côrintô 2,12-17 |
170 |
| Mỗi Người Là Một Bức Thư Của Chúa Kitô: 2Côrintô 3,1-3. |
173 |
| Vinh Quang Vượt Trội: 2Côrintô 3,4-11 |
175 |
| Tấm Màn Che Khuất Chân Lý: 2Côrintô 3,12-18 |
179 |
| Con Mất Đui Mù: 2Côrintô 4,1-6 |
182 |
| Hoạn Nạn Và Chiến Thắng: 2Côrintô 4,7-15 |
185 |
| Bí Quyết Nhịn Nhục: 2Côrintô 4,16-18 |
188 |
| Niềm Vui Và Sự Phán Xét Sẽ Đến: 2Côrintô 5,1-10 |
190 |
| Công Cuộc Sáng Tạo Mới: 2Côrintô 5,11-19 |
192 |
| Làm Sứ Giả Cho Chúa Kitô: 2Côrintô 5,20 – 6,2 |
195 |
| Những Hoạn Nạn Tới Tấp: 2Côrintô 6,3-10 |
197 |
| Giọng Nói Của Tình Yêu Thương: 2Corintô 6,11-13-7,2-4 |
203 |
| Hãy Ra Khơi: 2Cônntô 6,14 – 7,1 |
205 |
| Nỗi Buồn Và Niềm Vui Theo Ý Chúa: 2Côrintô 7,5-16. |
209 |
| Kêu Gọi Lòng Rộng Rãi: 2Côrintô 8,1-15 |
213 |
| Những Dàn Xếp Thực Tiễn: 2Côrintô 8,16-24 |
215 |
| Người Sẵn Lòng Dâng Hiến: 2Côrintô 9,1-5 |
217 |
| Nguyên Tắc Bố Thí: 2Côrintô 9,6-15 |
219 |
| Phaolô Trả Lời Những Người Chỉ Trích Ông: 2Corinto 10,1-6 |
222 |
| Phaolô Tiếp Tục Trả Lời Những Người Chỉ Trích Ông: 2Corinto 10,7-18 |
225 |
| Cơ Nguy Của Dụ Dỗ: 2Côrintô 11,1-6 |
229 |
| Những Kẻ Mạo Danh Kitô Hữu: 2Côrintô 11,7-15 |
231 |
| Ủy Nhiệm Thư Của Một Tông Đồ: 2Côrintô 11,16-33 |
233 |
| Cây Gai Và Ân Điển: 2Côrintô 12,1-10 |
238 |
| Đoạn Kết Của Phần Biện Hộ: 2Côrintô 12,11-18 |
243 |
| Những Dấu Hiệu Của Một Kitô Hữu Bất Xứng: 2Corinto 12,19-21 |
246 |
| Một Lời Cảnh Cáo, Một Ước Mong, Một Hy Vọng Và Một Lời Chúc Phúc: 2Côrintô 13,1-13 |
249 |