| Đề từ |
1 |
| Lời Tựa cho Lần xuất bản thứ nhất ( ) (bản A) |
3 |
| (AVII – AXXII*) |
|
| Chú giải dẫn nhập (của người dịch) |
17 |
| Lời Tựa cho Lần xuất bản thứ hai ( ) (bản B) |
37 |
| (BVII – BXLIV*) |
|
| Chú giải dẫn nhập |
69 |
| Lời dẫn nhập |
77 |
| I. Về sự khác nhau giữa nhận thức thuần túy và nhận thức thường nghiệm |
77 |
| II. Chúng ta sở hữu một số nhận thức tiên nghiệm và ngay tâm trí bình thường cũng không bao giờ không có chúng |
81 |
| III. Triết học cần có một môn khoa học xác định khả thể, các nguyên tắc và phạm vi của mọi nhận thức tiên nghiệm |
85 |
| IV. Về sự khác nhau giữa phán đoán phân tích và phán đoán tổng hợp |
89 |
| V. Trong mọi môn khoa học lý thuyết của lý tính [thuần lý] đều có chứa đựng những phán đoán tổng hợp-tiên nghiệm như là các nguyên tắc |
94 |
| VI. Vấn đề chủ yếu của lý tính thuần túy |
99 |
| VII. Ý tưởng và sự phân chia [nội dung] của một môn khoa học đặc thù mang tên |
104 |
| Phê phán lý tính thuần túy |
| Chú giải dẫn nhập |
110 |
| I. HỌC THUYẾT SIÊU NGHIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA NHẬN THỨC |
|
| PHẦN I: Cảm năng học siêu nghiệm |
133 |
| Mục § 1 : [Dẫn nhập] |
135 |
| Chú giải dẫn nhập |
139 |
| Chương I: Về không gian |
143 |
| Mục § 2 : Khảo sát siêu hình học về khái niệm không gian |
143 |
| Mục §3 : Khảo sát siêu nghiệm về khái niệm không gian |
148 |
| Chương II: Về thời gian |
155 |
| Mục § 4 : Khảo sát siêu hình học về khái niệm thời gian |
155 |
| Mục § 5 : Khảo sát siêu nghiệm về khái niệm thời gian |
158 |
| Mục § 6 : Kết luận từ các khái niệm trên |
160 |
| Mục § 7 : Giải thích |
164 |
| Mục § 8 : Các nhận xét chung về Cảm năng học siêu nghiệm |
169 |
| Chú giải dẫn nhập |
182 |
| PHẦN II: Lô-gíc học siêu nghiệm |
197 |
| Dẫn nhập: Ý niệm về một môn Lô-gíc học siêu nghiệm |
199 |
| I. Về môn Lô-gíc học nói chung |
199 |
| II. Về Lô-gíc học siêu nghiệm |
204 |
| III. Về việc chia Lô-gíc học phổ biến ra thành Phân tích pháp và Biện chứng pháp |
207 |
| IV. Về việc chia Lô-gíc học siêu nghiệm ra thành Phân tích pháp siêu nghiệm và Biện chứng pháp siêu nghiệm |
212 |
| Chú giải dẫn nhập |
214 |
| A. Phân tích pháp siêu nghiệm |
221 |
| Quyển I: Phân tích pháp các khái niệm |
225 |
| Chương I: Về manh mối để phát hiện tất cả các khái niệm thuần túy của giác tính |
227 |
| Tiết 1 : Về việc sử dụng giác tính một cách lô-gíc nói chung |
229 |
| Tiết 2: Mục § 9 : Về chức năng lô-gíc của giác tính trong các phán đoán |
231 |
| Tiết 3: Mục § 10 : Về các khái niệm thuần túy của giác tính hay các phạm trù |
238 |
| Mục § 11 : |
246 |
| Mục § 12 : |
251 |
| Chú giải dẫn nhập |
255 |
| Chương II: Về sự diễn dịch các khái niệm thuần túy của giác tính |
269 |
| Tiết 1: Mục § 13 : Về các nguyên tắc của một sự diễn dịch siêu nghiệm nói chung |
269 |
| Mục § 14: Bước chuyển sang diễn dịch siêu nghiệm về các phạm trù |
277 |
| Tiết 2 : Diễn dịch siêu nghiệm các khái niệm thuần túy của giác tính [THEO ẤN BẢN B ] |
282 |
| Mục § 15: Về khả thể của một sự nối kết nói chung |
282 |
| Mục § 16: Về sự thống nhất tổng hợp-nguyên thủy của Thông giác |
285 |
| Mục § 17: Nguyên tắc của sự thống nhất tổng hợp của Thông giác là nguyên tắc tối cao của mọi sự sử dụng giác tính |
290 |
| Mục § 18: Sự thống nhất khách quan của Tự ý thức là gì |
293 |
| Mục § 19: Hình thức lô-gíc của mọi phán đoán là ở trong sự thống nhất khách quan của thông giác về các khái niệm được chứa đựng trong đó [trong mọi phán đoán] |
294 |
| Mục § 20: Mọi trực quan cảm tính đều phục tùng các phạm trù như các điều kiện chỉ nhờ đó cái đa tạp của trực quan có thể thống nhất trong một Ý thức |
297 |
| Mục § 21: Nhận xét |
298 |
| Mục § 22: Để nhận thức về những sự vật, phạm trù không có sự sử dụng nào khác hơn là áp dụng vào những đối tượng của kinh nghiệm |
300 |
| Mục § 23: |
302 |
| Mục § 24: Về việc áp dụng các phạm trù vào những đối tượng của giác quan nói chung |
304 |
| Mục § 25: |
311 |
| Mục § 26: Diễn dịch siêu nghiệm về việc sử dụng các khái niệm thuần túy của giác tính một cách phổ biến trong (phạm vi) kinh nghiệm khả hữu |
313 |
| Mục § 27: Kết quả của sự diễn dịch này về các khái niệm của giác tính |
319 |
| Chú giải dẫn nhập |
323 |
| Tiết : Sự diễn dịch siêu nghiệm về các khái niệm thuần túy của giác tính [THEO ẤN BẢN A, ] |
339 |
| - Về các cơ sở tiên nghiệm để mang lại khả thể cho kinh nghiệm |
339 |
| - Lưu ý sơ bộ |
342 |
| - Về sự tổng hợp của sự lãnh hội ở trong trực quan |
342 |
| - Về sự tổng hợp của sự tái tạo trong trí tưởng tượng |
344 |
| Về sự tổng hợp của nhận thức (Rekognition) trong khái niệm |
346 |
| - Giải thích sơ bộ về khả thể của các phạm trù như là các nhận thức tiên nghiệm |
353 |
| Tiết 3 : Về mối quan hệ của giác tính đối với những đối tượng nói chung và về khả thể nhận thức chúng một cách tiên nghiệm [THEO ẤN BẢN A, ] |
|
| -Hình dung tóm tắt về sự đúng đắn và về khả thể duy nhất của việc diễn dịch này về các khái niệm thuần túy của giác tính |
371 |
| Quyển II: Phân tích pháp các nguyên tắc |
373 |
| Dẫn nhập: Về năng lực phán đoán siêu nghiệm nói chung |
375 |
| Chú giải dẫn nhập |
379 |
| Chương I: Về thuyết niệm thức của các khái niệm thuần túy của giác tính |
385 |
| Chú giải dẫn nhập |
396 |
| Chương II: Hệ thống tất cả các nguyên tắc của giác tính thuần túy |
403 |
| Tiết : Về nguyên tắc tối cao của mọi phán đoán phân tích |
405 |
| Tiết : Về nguyên tắc tối cao của mọi phán đoán tổng hợp |
408 |
| Tiết : Hình dung có hệ thống về mọi nguyên tắc tổng hợp của giác tính thuần túy |
412 |
| Chú giải dẫn nhập |
417 |
| . Các tiên đề của trực quan |
422 |
| . Các dự đoán của tri giác |
427 |
| Chú giải dẫn nhập |
437 |
| . Các loại suy của kinh nghiệm |
439 |
| A. Loại suy thứ nhất: Nguyên tắc về sự thường tồn của bản thể |
446 |
| Chú giải dẫn nhập |
454 |
| B. Loại suy thứ hai: Nguyên tắc về sự tiếp diễn của thời gian theo quy luật tính nhân quả |
458 |
| Chú giải dẫn nhập |
479 |
| C. Loại suy thứ ba: Nguyên tắc về sự tồn tại đồng thời theo quy luật về sự tương tác hay cộng đồng |
482 |
| . Các định đề của tư duy thường nghiệm nói chung |
491 |
| Phản bác thuyết duy tâm |
499 |
| Nhận xét chung về hệ thống các nguyên tắc |
511 |
| Chương III: Về cơ sở để phân biệt mọi đối tượng nói chung ra thành Phaenomena [những hiện tượng] và Noumena [những Vật-tự thân] |
517 |
| Phụ lục: Về tính nước đôi (Amphibolie) của các khái niệm phản tư do việc sử dụng lẫn lộn giác tính một cách thường nghiệm và siêu nghiệm |
543 |
| Nhận xét về tính nước đôi của các khái niệm phản tư |
551 |
| Chú giải dẫn nhập |
574 |
| B. Biện chứng pháp siêu nghiệm |
585 |
| Dẫn nhập |
587 |
| . Về ảo tượng siêu nghiệm |
587 |
| . Về lý tính thuần túy, xứ sở của ảo tượng siêu nghiệm |
593 |
| A. Về lý tính nói chung |
593 |
| B. Về việc sử dụng lý tính một cách lô-gíc |
598 |
| C. Về việc sử dụng lý tính một cách thuần túy |
601 |
| Quyển I: Về các khái niệm của Lý tính thuần túy |
607 |
| Tiết : Về các Ý niệm nói chung |
609 |
| Tiết : Về các Ý niệm siêu nghiêm |
617 |
| Tiết : Hệ thống các Ý niệm siêu nghiệm |
628 |
| Quyển II: Về các suy luận có tính biện chứng của Lý tính thuần túy |
635 |
| Chú giải dẫn nhập |
638 |
| Chương I: Về các võng luận (Paralogismen) của Lý tính thuần túy |
651 |
| [THEO ẤN BẢN B]: |
|
| - Phản bác chứng minh của MENDELSSOHN về sự thường tồn của linh hồn |
664 |
| - Kết luận về sự giải quyết võng luận tâm lý học |
675 |
| - Nhận xét chung về bước chuyển từ Tâm lý học thuần lý sang Vũ trụ học |
677 |
| Chú giải dẫn nhập |
681 |
| [THEO ẤN BẢN A]: |
|
| - Võng luận thứ nhất về tính bản thể |
687 |
| - Võng luận thứ hai về tính đơn thuần |
691 |
| - Võng luận thứ ba về tính nhân cách |
700 |
| - Võng luận thứ tư về ý thể tính (của mối quan hệ bên ngoài) |
705 |
| - Xem xét kết quả chung của tâm lý học thuần túy từ các võng luận trên đây |
718 |
| Chương II: Nghịch lý (Antinomie) của lý tính thuần túy |
741 |
| Tiết : Hệ thống các Ý niệm vũ trụ học |
744 |
| Tiết : Nghịch đề luận (Antithetik) của lý tính thuần túy: (Bốn nghịch lý của lý tính thuần túy |
755 |
| Tiết : Về mối quan tâm của lý tính nơi sự tự mâu thuẫn của nó |
795 |
| Tiết : Về sự nhất thiết buộc lý tính thuần túy phải tìm ra giải đáp cho các vấn đề siêu nghiệm của chính nó |
808 |
| Tiết : Cách nhìn [theo phương pháp] hoài nghi về các vấn đề vũ trụ học qua bốn ý niệm siêu nghiệm |
816 |
| Tiết : Thuyết duy tâm siêu nghiệm như là chìa khóa để giải quyết biện chứng vũ trụ học |
821 |
| Tiết : Giải quyết cuộc tranh cãi của lý tính với chính nó về vấn đề vũ trụ học theo phương pháp phê phán |
828 |
| Tiết : Nguyên tắc điều hành của lý tính thuần túy đối với các Ý niệm vũ trụ học |
837 |
| Tiết : Về việc sử dụng thường nghiệm nguyên tắc điều hành của lý tính đối với các ý niệm vũ trụ học |
844 |
| I. Giải quyết ý niệm vũ trụ học về cái toàn thể của sự tổng hợp những hiện tượng trong vũ trụ |
846 |
| II. Giải quyết ý niệm vũ trụ học về cái toàn thể của sự phân chia một cái toàn bộ [chỉnh thể] được mang lại trong trực quan |
852 |
| Nhận xét tổng kết về việc giải quyết các ý niệm siêu nghiệm có tính toán học và dẫn nhập về việc giải quyết các ý niệm siêu nghiệm có tính năng động còn lại |
857 |
| III. Giải quyết ý niệm vũ trụ học về cái toàn thể trong việc dẫn xuất mọi sự kiện trong vũ trụ từ những nguyên nhân của chúng |
861 |
| Khả thể của tính nhân quả từ tự do trong sự hợp nhất với quy luật phổ biến của sự tất yếu tự nhiên |
866 |
| Giải thích ý niệm vũ trụ học về tự do nối kết với tính tất yếu phổ biến của tự nhiên |
870 |
| IV. Giải quyết ý niệm vũ trụ học về cái toàn thể của sự phụ thuộc về mặt tồn tại nói chung của những hiện tượng |
886 |
| Nhận xét kết luận về toàn bộ phần Nghịch lý của lý tính thuần túy |
892 |
| Chú giải dẫn nhập |
984 |
| Chương III: Ý thể (das Ideal) của Lý tính thuần túy |
909 |
| Tiết 1 : Về Ý thể nói chung |
909 |
| Tiết 2 : Về Ý thể siêu nghiệm (Prototypon transcendentale) |
913 |
| Tiết 3 : Về các luận cứ của lý tính tư biện để suy ra [chứng minh] sự tồn tại của một Hữu thể tối cao |
925 |
| Chú giải dẫn nhập |
933 |
| Tiết 4: Về sự bất khả của luận cứ bản thể học nhằm chứng minh sự tồn tại của Thượng Đế |
938 |
| Chú giải dẫn nhập |
948 |
| Tiết 5 : Về sự bất khả của luận cứ vũ trụ học nhằm chứng minh sự tồn tại của Thượng Đế |
951 |
| Chú giải dẫn nhập |
962 |
| Phát hiện và giải thích ảo tượng biện chứng trong tất cả các luận cứ siêu nghiệm về sự tồn tại của một Hữu thể tất yếu |
965 |
| Tiết 6 : Về sự bất khả của luận cứ vật lý-thần học |
971 |
| Chú giải dẫn nhập |
981 |
| Tiết 7 : Phê phán mọi thứ thần học xuất phát từ các nguyên tắc tư biện của lý tính |
984 |
| Phụ lục cho phần Biện chứng pháp siêu nghiệm |
995 |
| Về việc sử dụng các Ý niệm của lý tính thuần túy theo cách điều hành (regulativ) |
995 |
| Chú giải dẫn nhập |
1019 |
| - Về mục đích tối hậu của phép biện chứng tự nhiên trong lý tính con người |
1022 |
| Chú giải dẫn nhập |
1053 |
| II HỌC THUYẾT SIÊU NGHIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP |
|
| Chương I: Kỷ luật học (Disziplin) của lý tính thuần túy |
1061 |
| Tiết 1 : Kỷ luật của lý tính thuần túy trong việc sử dụng giáo điều [khi đưa ra những khẳng định giáo điều] |
1065 |
| Tiết 2 : Kỷ luật của lý tính thuần túy trong tranh biện |
1088 |
| Thuyết hoài nghi không thể là trạng thái thường xuyên và tối hậu của lý tính con người |
1105 |
| Tiết 3 : Kỷ luật của lý tính thuần túy khi đưa ra những giả thuyết |
1115 |
| Tiết 4 : Kỷ luật của lý tính thuần túy trong chứng minh |
1126 |
| Chương II: Bộ chuẩn tắc (Kanon) cho lý tính thuần túy |
1137 |
| Tiết 1 : Về mục đích tối hậu của việc sử dụng lý tính một cách thuần túy |
1137 |
| Tiết 2 : Về Ý thể “Sự Thiện Tối Cao” như là cơ sở xác định mục đích tối hậu của lý tính thuần túy |
1145 |
| Tiết 3 : Về tư kiến - tri thức - lòng tin |
1159 |
| Chương III: Kiến trúc học (Architektonik) của lý tính thuần túy |
1169 |
| Chương IV: Lịch sử của lý tính thuần túy |
1187 |
| Chú giải dẫn nhập |
1192 |
| Mục lục tên người |
1201 |
| Mục lục vấn đề và nội dung thuật ngữ |
1202 |
| Niên biểu tóm tắt về cuộc đời và các tác phẩm của I Kant |
1245 |
| Một ngày trong đời Kant |
1249 |
| Thư mục chọn lọc |
1250 |