| Triết Lý Nhà Phật | |
| Tác giả: | Đoàn Trung Còn |
| Ký hiệu tác giả: |
DO-C |
| DDC: | 294.383 - Phật Giáo - Thuyết giáo |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
| NHỮNG CHUYỆN TÍCH TRIẾT LÝ | 5 |
| 1. Tứ đại | 7 |
| 2. Nói nhiều có hại | 12 |
| 3. Chuyện bầy khỉ | 16 |
| 4. Không ai khỏi chết | 17 |
| 5. Thay hình đổi xác | 20 |
| 6. Sứ giả thần chết | 23 |
| 7. Ba cỗ xe | 29 |
| 8. Trung đạo | 31 |
| 9. Trí huệ | 33 |
| 10. Nghiệp báo | 34 |
| 11. Đức nhẫn nhục | 38 |
| 12. Nhục dục | 41 |
| 13. Người nghệ sĩ | 43 |
| 14. Người trốn dưới giếng | 44 |
| 15. Niềm vui ở đâu | 46 |
| 16. Thân thể và tinh thần | 47 |
| 17. Phép huyền diệu | 50 |
| 18. Phước báu | 52 |
| 19. Ai cũng thương thân | 55 |
| 20. Của đời là giả dối | 56 |
| 21. Cái đầu người | 58 |
| MỘT CUỘC VẤN ĐÁP ĐẠO LÝ | 65 |
| 1. Không có ta | 67 |
| 2. Con số | 73 |
| 3. Tranh biện | 74 |
| 4. Phương thức tranh biện | 74 |
| 5. Mục đích xuất gia | 76 |
| 6. Vì sao luân hồi | 77 |
| 7. Phương pháp giải thoát | 78 |
| 8. La-hán Biết thoát luân hồi | 87 |
| 9. Trí huệ và sự thông minh | 88 |
| 10. Danh sắc | 92 |
| 11. Nguyên nhân bất bình đẳng | 99 |
| 12. Địa ngục | 100 |
| 13. Tại sao biết Niết-bàn là vui | 103 |
| 14. Có Phật ra đời hay không? | 104 |
| 15. Phật là cao thượng | 105 |
| 16. Do đâu biết Phật cao thượng | 106 |
| 17. Vì sao lo cho thân mình | 107 |
| 18. Phật chế định giới luật | 108 |
| 19. Phật không giống cha mẹ | 109 |
| 20. Trí nhớ | 110 |
| 21. Nhân quả | 114 |
| 22. Cõi trời có xa không? | 115 |
| 23. Không biết càng nặng tội | 116 |
| 24. Có thể phi hành được không? | 117 |
| NHỮNG ÁNG VĂN THƠ CAO THƯỢNG | 119 |
| 1. Thảo am | 120 |
| 2. Thoát trần | 121 |
| 3. Dứt sự đời | 122 |
| 4. Cái thất cũ | 123 |
| 5. Già, bệnh, chết | 124 |
| 6. Mừng gặp Phật | 124 |
| 7. Khuyên em bỏ công danh | 125 |
| 8. Chọn bạn lành | 126 |
| 9. Cảnh thanh nhàn nơi động | 127 |
| 10. Chốn sơn lâm | 128 |
| 11. Cuộc đời thanh tịnh | 129 |
| 12. Giải thoát | 131 |
| 13. Chẳng còn luyến ái | 131 |
| 14. Đắc đạo | 132 |
| 15. Nhiếp phục tâm ý | 133 |
| 16. Sự nóng giận | 135 |
| 17. Đến cõi Bồ-đề | 137 |
| KỆ TRUYỀN CỦA CHƯ PHẬT | 151 |
| 1. Đức Phật Tỳ-Bà-Thi | 152 |
| 2. Đức Phật Thi-Khí | 153 |
| 3. Đức Phật Tỳ-Xá-Phù | 154 |
| 4. Đức Phật Câu-Lưu-Tôn | 156 |
| 5. Đức Phật Câu-na-hàm Mâu-ni | 157 |
| 6. Đức Phật Ca-Diếp | 159 |
| 7. Đức Phật Thích-ca Mâu-ni | 160 |
| CHƯ TỔ SƯ TÂY THIÊN | 163 |
| Hai mươi tám vị Tổ sư Tây thiên | 165 |
| 1. Tổ Ma-ha Ca-diếp | 168 |
| 2. Tổ A-nan-đà | 174 |
| 3. Tổ Thương-na Hòa-tu | 176 |
| 4. Tổ Ưu-ba-cúc-đa | 179 |
| 5. Tổ Đề-đa-ca | 184 |
| 6. Tổ Di-già-ca | 187 |
| 7. Tổ Bà-tu-mật | 189 |
| 8. Tổ Phật-đà Nan-đề | 191 |
| 9. Tổ Phật-đà Mật-đa | 193 |
| 10. Tổ Bà-lật Thấp-bà | 195 |
| 11. Tổ Phú-na Dạ-xa | 198 |
| 12. Tổ A-na Bồ-đề | 202 |
| 13. Tổ Ca-tỳ-ma-la | 212 |
| 14. Tổ Long Thụ | 214 |
| 15. Tổ Ca-na-đề-bà | 222 |
| 16. Tổ La-hầu-la-đa | 228 |
| 17. Tổ Tăng-già Nan-đề | 230 |
| 18. Tổ Tăng-già Xá-đa | 235 |
| 19. Tổ Cưu-ma-la-đa | 237 |
| 20. Tổ Xà-dạ-đa | 240 |
| 21. Tổ Bà-tu-bàn-đầu | 248 |
| 22. Tổ Ma-noa-la | 250 |
| 23. Tổ Hạc-lặc-na | 252 |
| 24. Tổ Sư-tử Bồ-đề | 254 |
| 25. Tổ Bà-xá Tư-đa | 257 |
| 26. Tổ Bất-như-mật-đa | 261 |
| 27. Tổ Bát-nhã-đa-la | 263 |
| 28. Tổ Bồ-đề Đạt-ma | 265 |
| CHƯ TỔ SƯ ĐÔNG ĐỘ | 266 |
| Sáu đời Tổ nối truyền y bát | 267 |
| 1. Sơ tổ Bồ-đề Đạt-ma | 267 |
| 2. Nhị tổ Huệ Khả | 272 |
| 3. Tam Tổ Tăng Xán | 275 |
| 4. Tứ Tổ Đạo Tín | 277 |
| 5. Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn | 280 |
| 6. Lục Tổ Huệ Năng | 283 |
| LỜI HAY Ý ĐẸP | 289 |
