| TỰA |
7 |
| LUẬN MỘT: TỪ THIỀN ĐẾN HOA NGHIÊM |
011-095 |
| 1. Thiền và Triết lý Viên dung |
13 |
| 2. Các Bậc Thầy đầu tiên và Hoa nghiêm (Avatamsaka) |
17 |
| 3. Thiền và tâm tính Trung hoa |
20 |
| 4. Quán vô tâm luận của Bồ đề đạt ma và Xả thân pháp của Đạo Tín |
22 |
| 5. Vô niệm của Huệ Năng |
31 |
| 6. Vô niệm của Thần Tú |
41 |
| 7. Vô niệm của Đại Châu Huệ Hải |
45 |
| 8. Triệu Châu nói về Thiền |
48 |
| 9. Lâm Tế nói về Thiền |
59 |
| 10. Các Thiền sư thời Đường và Tống nói về Thiền |
65 |
| 11. Thiền và học kinh |
79 |
| 12. Phân biệt Hoa nghiêm Avatamsaka và Hoa nghiêm Gandavyuha- Thông điệp Hoa nghiêm |
86 |
| LUẬN HAI: GANDAVYUHA, LÝ TƯỞNG BỒ TÁT VÀ PHẬT |
95-150 |
| 1. Biến đổi toàn diện cảnh trí trong Gandavyuha |
97 |
| 2. Một ít ý tưởng đặc sắc của kinh |
105 |
| 3. Viên dung Vô ngại |
117 |
| 4. Bồ tát và Thanh văn |
126 |
| 5. Nhân duyên sai biệt |
132 |
| 6. Thí dụ |
135 |
| 7. Gandavyuha và tinh thể của Đại thừa |
138 |
| 8. Phật trong Hoa nghiêm và qua các Thiền sư |
141 |
| LUẬN BA: TRỤ XỨ CỦA BỒ TÁT |
151-236 |
| 1. Từ đâu đến? Đi về đâu? |
153 |
| 2. Tâm Vô Trụ trong các kinh Đại thừa và các Thiền sư |
160 |
| 3. Tì lô giá na trang nghiêm đại lầu các (Vairo-cana-vyuha-alankara-garbha) như là Trụ xứ của Bồ tát |
172 |
| 4. Thiên Tài đồng tử (Sudhana) tán thán Trụ xứ của Bồ tát |
177 |
| 5. Mô tả đại lầu các Vairocana |
190 |
| 6. Các thí dụ giải thích Thiện Tài đồng tử chứng nghiệm Đại lầu các |
204 |
| 7. Bồ tát Đến và Đi |
207 |
| 8. Đại lầu các Tì lô (Vairocana) và Pháp giới (Dharmadhatu) |
211 |
| 9. Bốn Pháp giới (Dhamadhatu) |
215 |
| 10. Giải thích Trí (Jnana) và Lực (Adhisthana) của Bồ tát |
224 |
| 11. Sinh đại và Quyến thuộc của Bồ tát |
229 |
| 12. Thiền sư nói về Trụ xứ của Bồ tát |
233 |
| LUẬN BỐN: GANDAVYUHA NÓI VỀ MONG CẦU GIÁC NGỘ |
241-320 |
| 1. Ý nghĩa Phát bồ đề tâm (Bodhicittotpada) |
243 |
| 2. Đức Vân tì kheo (Sagaramegha) và Thập địa kinh (Dasabhumika) nói về Mong cầu Giác ngộ và các yếu tố của Giác ngộ (Bồ đề phần) |
259 |
| 3. Bồ tát Di Lặc thuyết pháp về Bồ đề tâm |
270 |
| 4. Bồ tát Di Lặc giảng tiếp |
279 |
| 5. Kết thúc bằng các thí dụ tương tợ |
290 |
| 6. Tổng kết các điểm chính nói về Bồ đề tâm |
309 |
| 7. Thập địa kinh (Dasabhumika) nói về mong cầu Giác ngộ |
315 |
| LUẬN NĂM: Ý NGHĨA CỦA TÂM KINH BÁT NHÃ TRONG PHẬT GIÁO THIỀN TÔNG |
321-352 |
| 1. Phạn văn của Tâm kinh (Hridaya) và dịch nghĩa |
326 |
| 2. Phân tích Tâm kinh |
333 |
| 3. Tâm kinh và tư liệu tâm lý của Kinh nghiệm Thiền |
342 |
| LUẬN SÁU: TRIẾT HỌC VÀ TÔN GIÁO TRONG BÁT NHÃ BA LA MẬT ĐA |
353-582 |
| Đại cương |
355-358 |
| I. Triết học trong Bát nhã ba la mật đa |
359-445 |
| 1. Bát nhã như là nguyên lý chỉ đạo |
359 |
| 2. Bát nhã so với đôi cánh chim và cái chum |
361 |
| 3. Bát nhã như là mẹ của Chư Phật và Bồ tát |
363 |
| 4. Bát nhã = Chính giác= Nhất thiết trí |
365 |
| 5. Bát nhã như là soi thất các Pháp như thực |
371 |
| 6. Bát nhã và Tánh Không |
381 |
| 7. Bát nhã và Như huyền |
398 |
| 8. Bát nhã và Trực giác |
406 |
| 9. Bát nhã như là Bất khả đắc và Tương đối tính |
411 |
| 10. Bát nhã và Phản lý |
418 |
| 11. Vô sở đắc và Vô thủ trước |
424 |
| 12. Thực tại như được nhìn từ bên kia |
429 |
| 13. Bát nhã trong tay các Thiền sư |
434 |
| II. Tôn giáo trong Bát nhã ba la mật đa |
446-485 |
| 1. Môi trường hoạt dụng của Bát nhã |
446 |
| 2. Upaya, Phương tiện thiện xảo |
451 |
| 3. Bồ tát và Thanh văn |
457 |
| 4. Quán Không bất chứng |
464 |
| 5. Một vài đối nghịch quan trọng |
474 |
| III. Toát yếu |
486-502 |
| LUẬN BẢY: VĂN HOÁ NHẬT BẢN VÀ NHỮNG CỐNG HIẾN CỦA PHẬT GIÁO, ĐẶC BIỆT THIỀN TÔNG |
503-566 |
| 1. Đời sóng của Phật tử |
507 |
| 2. Ý nghĩa Vô ngã, Tánh Không và Chân Như |
513 |
| 3. Ba phương pháp thể hiện |
522 |
| 4. Sắc thái Thiền tông |
530 |
| 5. Thiền về Mặc hội (sumiye) |
536 |
| 6. Vĩnh tịch và Ba Tiêu (Basho) |
551 |
| 7. Thiền và Kiếm thuật |
558 |
| 8. Takuan (Trạch Am) và kiếm sĩ Yagyu |
563 |
| 9. Trà thất |
566 |
| PHỤ LỤC: PHẬT GIÁO NHẬT BẢN |
571-589 |
| Phật giáo Nại lương (Nara) |
572 |
| Bóng tối đi qua |
574 |
| Truyền Giáo đại sư ( Dengyo Daishi) |
575 |
| Hoằng Pháp đại sư (Kobo Daishi) |
576 |
| Phật giáo quý tộc |
577 |
| Phản đối tinh thần Phật giáo |
579 |
| Phật giáo sáng tạo: 1. Không Dã thượng nhân (Kuya Shonin) xuất hiện |
580 |
| Phật giáo sáng tạo: 2. Nhật Liên (Nichiren) xuất hiện |
583 |
| Phật giáo Thiền tông hưng khởi trong thời Kiếm thương (Kamakura) |
584 |
| Sau thời Kiếm thương |
586 |
| Kết luận |
588 |
| LUẬN TÁM: SINH HOẠT THIỀN TRONG CÁC HOẠ PHẨM |
591-607 |
| BỔ TÚC VÀ ĐÍNH CHÍNH CỦA NGƯỜI DỊCH |
609-629 |
| 1. Quán Vô tâm luận, nguyên văn chữ Hán và phiên âm |
617 |
| 2. Xả thân pháp, nguyên văn chữ Hán và phiên âm |
626 |
| 3. Quán tự thân, nguyên văn chữ Hán và phiên âm |
628 |
| MỤC LỤC CÁC HOẠ PHẨM |
673 |