| Lời nói đầu |
5 |
| TRẠNG THÁI KHÔNG TƯ TƯỞNG KHIẾN NGƯỜI TA NGHẸT THỞ |
|
| 1. Chỉ những người có tư tưởng mới có thể làm công tác tư tưởng |
26 |
| 2. Nguyên nhân dẫn đến trạng thái không tư tưởng |
29 |
| TƯ TƯỞNG TỪ KHÔNG ĐẾN CÓ |
|
| 1. Do tiếp xúc mà khuấy động |
33 |
| 2. Không nghi ngờ tạo ra nghi ngờ, không hỏi đặt ra câu hỏi |
36 |
| 3. Tư tưởng thay đổi cần phải bắt đầu từ sự nghi ngờ |
37 |
| 4. Không có châm ngôn làm sao có được chân lý |
38 |
| 5. Dừng, sau đó quan sát, suy nghĩ |
44 |
| HOÀN CẢNH VÀ TRÌNH ĐỘ TƯ TƯỞNG |
|
| 1. Dựa vào cảnh luận để phân biệt |
46 |
| 2. Cảnh luận và đặc trưng triết học Trung Quốc |
49 |
| TƯ TƯỞNG CẦN "CÓ MỘT NGÔI NHÀ" |
|
| 1. Trái tim - ngôi nhà của tư tưởng |
51 |
| 2. Để tư tưởng hướng đến một tầm cao mới |
53 |
| ĐỊNH VỊ TƯ TƯỞNG, ĐÁO VỊ VÀ XUẤT VỊ |
|
| 1. Để tư tưởng được thoả chí |
55 |
| 2. Từ "tư tất xuất vị" đến "hành bất tùng kinh" |
57 |
| 3. Túc trí, đa mưu, quyết đoán |
62 |
| TRI - TRI TÍNH - LÝ GIẢI |
|
| 1. Bỏ qua sự ngăn cản của trí tuệ |
68 |
| 2. Tri và tri tính |
70 |
| 3. Tri và lý giải |
73 |
| 4. Ý nghĩa của quang (ánh sáng) và xá (nơi chốn) |
78 |
| CHÂN LÝ LÀ ĐA NGHĨA, NGUỒN GỐC CỦA CHÂN LÝ |
|
| 1. Nguồn gốc của chân lý và hành sự (làm việc) |
84 |
| 2. Làm thế nào để tiến tới chân lý |
89 |
| 3. Chân lý và cuộc sống thực tế của con người |
95 |
| TRÍ TUỆ THUẦN CÀNG KHÓ TÌM |
|
| 1. Vì đạo khác với vì học |
100 |
| 2. Lời đáng tin không đẹp, lời đẹp không đáng tin |
103 |
| 3. Trí tuệ thuần chân là trí tuệ của con người |
109 |
| TRÍ TUỆ VÀ TRIẾT HỌC |
|
| 1. Nghiên cứu triết học không phải chỉ là nghiên cứu bản thân triết học |
112 |
| 2. Nghiên cứu triết học cũng khong phải là triết học |
113 |
| 3. Nghiên cứu những vật không phải là triết học cũng có thể là nghiên cứu triết học |
114 |
| 4. Đối chiếu nghiên cứu triết học có thể dùng phương pháp triết học siêu việt |
115 |
| 5. Triết học là một hình thái cận đại |
117 |
| 6. Triết học vốn không phải là học |
118 |
| 7. Phân biệt trí tuệ và tri thức |
120 |
| 8. Triết học thuộc về quá khứ |
121 |
| 9. "Trí tuệ" (triết) bất thành văn và hệ thống ngôn ngữ của "học" |
123 |
| 10. Trí tuệ (triết) không ở trường học, cũng không ở trong học viện |
125 |
| 11. Trí giả như nước |
125 |
| 12. Tính siêu việt của trí tuệ |
126 |
| NGHIÊN CỨU TRIẾT HỌC CỦA TINH THẦN KHÔNG NÊN DỪNG LẠI Ở MỨC ĐỘ KHOA HỌC |
| 1. Sự nhìn lại đơn giản về nghiên cứu triết học đã qua của tinh thần |
128 |
| 2. Làm thế nào để căn bản chuyển biến phương hướng triết học đã qua |
135 |
| HIỆN THỰC CẢNH GIỚI TINH THẦN |
|
| 1. Tầng ý nghĩa của hiện thực cảnh giới tinh thần |
140 |
| 2. Theo đuổi và thực hiện cảnh giới tinh thần là chủ đề vĩnh hằng của triết học |
144 |
| VẾ ĐỀ NGÔN NGỮ VĂN TỰ |
|
| 1. Khoa học ngôn ngữ |
147 |
| 2. Từ diễn giải biện luận của Hy Lạp cổ đại để xem triết học giải thích |
148 |
| 3. Ngôn ngữ là nguồn gốc |
151 |
| 4. Nguyên thoại và truyền thoại |
153 |
| 5. Tên gọi và khái niệm |
157 |
| 6. Ngôn ngữ, chỉ là một trong những con đường kết nối |
159 |
| 7. Không nói - không sa vào giải thích |
160 |
| 8. Vì sao ngôn ngữ không phải là nguồn gốc |
162 |