| Trên hàng chữ khởi đầu |
|
|
|
|
|
3 |
| I. NHƯ MỘT CON LỪA … TÔI TIẾN BƯỚC… |
|
|
|
|
|
5 |
| II. NHỮNG BỨC THƯ NGỎ |
|
|
|
|
|
|
| 1. Kính gửi ông Ađam |
|
|
|
|
|
6 |
| 2. Kính gửi tiên tri Elia |
|
|
|
|
|
8 |
| 3. Kính gửi ông Giôna |
|
|
|
|
|
9 |
| 4. Kính gửi ông già Simêon |
|
|
|
|
|
11 |
| 5. Kính gửi ông Pharisêu không quen |
|
|
|
|
|
12 |
| 6. Kính gửi ông Giuđa |
|
|
|
|
|
14 |
| 7. Kính gửi ông trộm lành khách hàng đầu tiên của thiên đàng |
|
|
|
|
|
16 |
| 8. Gửi đến ông Galileo Galillei |
|
|
|
|
|
18 |
| 9. Kính gửi Giáo hoàng Angelo Roncalli |
|
|
|
|
|
19 |
| 10. Kính gửi Hồng Y Marty |
|
|
|
|
|
21 |
| 11. Kính gửi ông Gaston Defferre chủ tịch thành phố Marseille |
|
|
|
|
|
22 |
| 12. Kính gửi người dân Marseille, lính canh của Đức-Bà-Canh-Gác |
|
|
|
|
|
25 |
| 13. Kính gửi thế vận hội O.M. |
|
|
|
|
|
27 |
| 14. Kính gửi các anh em nghệ sĩ |
|
|
|
|
|
29 |
| 15. Gửi cho "chính tôi" |
|
|
|
|
|
32 |
| III. LỜI CẦU NGUYỆN |
|
|
|
|
|
|
| 16. Lời cầu nguyện của tôi thì đơn giản |
|
|
|
|
|
34 |
| 17. Người ta không còn biết kêu lên nữa! |
|
|
|
|
|
34 |
| 18. Cầu xin tổ phụ Abraham; Để tiến lên trong cuộc sống |
|
|
|
|
|
36 |
| 19. Lời nguyện xin đi tới cùng |
|
|
|
|
|
38 |
| 20. Lời cầu xin của người mù từ thuở mới sinh |
|
|
|
|
|
40 |
| 21. Lời nguyện lên Mẹ Nhân lành |
|
|
|
|
|
42 |
| 22. Lời nguyện tư tế của tôi khi rời bỏ đoàn các linh mục tại Marseille |
|
|
|
|
|
44 |
| 23. Lạy Chúa, xin trao cho con cái gươm của Chúa ! |
|
|
|
|
|
46 |
| IV. TRÊN HÀNG CHỮ THẲNG CỦA LỜI CHÚA |
|
|
|
|
|
|
| 24. Vâng lời, là lắng nghe |
|
|
|
|
|
47 |
| 25. Những giới răn của Thiên Chúa. Giới răn của Đức Kitô |
|
|
|
|
|
48 |
| 26. Nhân danh Chúa Cha, Chúa Con, và Chúa Thánh Thần |
|
|
|
|
|
50 |
| 27. "Tôi tín kính Đức Chúa Trời, dựng nên trời đất" |
|
|
|
|
|
52 |
| 28. "Thiên Chúa, Đấng kêu gọi bạn, Người rất trung tín" |
|
|
|
|
|
53 |
| 29. Đức Kitô, tiếng hô "Amen" của chúng ta |
|
|
|
|
|
55 |
| 30. "Trong mọi trường hợp, hãy tạ ơn Thiên Chúa" |
|
|
|
|
|
57 |
| 31. "Sơ Anna ơi, sơ không thấy cái gì tới sao?" |
|
|
|
|
|
58 |
| 32. "Được sinh ra bởi Bà Maria Đồng Trinh" |
|
|
|
|
|
60 |
| 33. Ngọn lửa nhỏ bé của Giáng sinh |
|
|
|
|
|
61 |
| 34. Noen, cái "Ngày mới mẻ" đó |
|
|
|
|
|
62 |
| 35. Thánh Giuse… cha của Chúa Giêsu |
|
|
|
|
|
64 |
| 36. Bước vào Mùa Chay để không bước vào chước cám dỗ |
|
|
|
|
|
65 |
| 37. Ăn chay… |
|
|
|
|
|
67 |
| 38. "Người biến đổi hình dạng trước mặt các ông" |
|
|
|
|
|
69 |
| 39. "Ngày đó, anh em hãy vui mừng nhảy múa" |
|
|
|
|
|
70 |
| 40. "Đừng sợ, vì Ta đã gọi ngươi bằng chính tên ngươi" |
|
|
|
|
|
72 |
| 41. "Xin cho Tôi uống" |
|
|
|
|
|
74 |
| 42. Đức Kitô đang trên tàu |
|
|
|
|
|
78 |
| 43. "Hãy nhìn xem các con chim trên trời" |
|
|
|
|
|
80 |
| 44. "Ta là cây nho thật" |
|
|
|
|
|
81 |
| 45. "Phúc cho những ai xây dựng hòa bình!" |
|
|
|
|
|
83 |
| 46. Lễ lá: Ai là con người đó vậy! |
|
|
|
|
|
85 |
| 47. Con đường đi đến Thập giá |
|
|
|
|
|
86 |
| 48. Được giải hòa nhờ Thánh Giá Đức Kitô |
|
|
|
|
|
88 |
| 49. Ba cái hôn của cuộc khổ nạn |
|
|
|
|
|
89 |
| 50. "Người xuống ngục tổ tông" |
|
|
|
|
|
90 |
| 51. "Và Người lên trời" |
|
|
|
|
|
92 |
| 52. Sờ vào để mà tin? |
|
|
|
|
|
94 |
| 53. Cái mới của Phục sinh |
|
|
|
|
|
96 |
| 54. Giáo hội của lễ hiện xuống |
|
|
|
|
|
97 |
| 55. "Những tín đồ của đạo" |
|
|
|
|
|
98 |
| 56. "Tình yêu Đức Kitô thôi thúc chúng ta" |
|
|
|
|
|
100 |
| 57. Mẹ Maria, góc ấu thơ trong cuộc đời chúng ta |
|
|
|
|
|
101 |
| 58. Kinh Magnificat của Mẹ Maria và của Giáo Hội trên đường hành trình |
|
|
|
|
|
103 |
| 59. Tôi tên là Phêrô |
|
|
|
|
|
105 |
| 60. Đức Kitô, vua của vũ trụ |
|
|
|
|
|
106 |
| 61. Với sách Khải huyền |
|
|
|
|
|
108 |
| V. NGÃ TƯ CUỘC ĐỜI |
|
|
|
|
|
|
| 62. Phía mặt đường và phía mặt sân |
|
|
|
|
|
110 |
| 63. Tôi yêu thành phố Provence vào lễ Noen |
|
|
|
|
|
113 |
| 64. Dụng cụ phức tạp đó vốn là con người |
|
|
|
|
|
114 |
| 65. Tôn giáo của các bộ mặt |
|
|
|
|
|
116 |
| 66. Đến tận gốc rễ của chủ nghĩa bài Do thái |
|
|
|
|
|
118 |
| 67. Người công giáo và Hồi giáo |
|
|
|
|
|
119 |
| 68. Một "giáo dân thuần túy" |
|
|
|
|
|
121 |
| 69. Sự khôn ngoan dâng hiến cho mọi người |
|
|
|
|
|
123 |
| 70. "Bắt quả tang phạm tội vì tính loài người" |
|
|
|
|
|
125 |
| 71. Cái ông "Nghe-Nói-Là" |
|
|
|
|
|
127 |
| 72. Trở về ô bắt đầu |
|
|
|
|
|
128 |
| 73. Dùng thời giờ nhàn rỗi cách nghiêm túc |
|
|
|
|
|
130 |
| 74. "Một Hồng Y, đâu phải dễ có, ta cứ thưởng thức đi" |
|
|
|
|
|
132 |
| 75. Truyền hình và đời sống gia đình |
|
|
|
|
|
133 |
| 76. Đau khổ được đặt thành vấn đề |
|
|
|
|
|
134 |
| 77. Những người bệnh và người khỏe lẫn lộn |
|
|
|
|
|
136 |
| 78. Ngươi không được tra tấn nhau |
|
|
|
|
|
138 |
| 79. Sự bất bạo động của con tim |
|
|
|
|
|
139 |
| 80. Để phục vụ hòa bình hãy tôn trọng tự do |
|
|
|
|
|
140 |
| 81. Lễ của các bà mẹ và các bà nội ngoại |
|
|
|
|
|
142 |
| 82. Coi chừng cái "tuổi bốn mươi" |
|
|
|
|
|
143 |
| 83. Nhiều người đang mong chờ |
|
|
|
|
|
145 |
| 84. Chia sẻ, là cả một chuyện khác |
|
|
|
|
|
146 |
| 85. Để tạo nên những giếng Giacop mới |
|
|
|
|
|
148 |
| 86. Anh tôi đó |
|
|
|
|
|
150 |
| 87. Charle Peguy |
|
|
|
|
|
151 |
| 88. "Charlot" |
|
|
|
|
|
153 |
| 89. "Coucou" |
|
|
|
|
|
154 |
| 90. Ông "Vincent" hớt tóc |
|
|
|
|
|
156 |
| 91. Tiền bạc, mi là ai |
|
|
|
|
|
157 |
| 92. Cái giá của con người |
|
|
|
|
|
159 |
| 93. "Hãy hạnh phúc vì được hiện hữu" |
|
|
|
|
|
160 |
| 94. Cái chết, lễ Vượt qua đó |
|
|
|
|
|
163 |
| VI. GIÁO HỘI RA KHƠI |
|
|
|
|
|
|
| 95. Ôi! Giáo Hội của tôi |
|
|
|
|
|
165 |
| 96. Chúng ta hãy yêu mến Giáo Hội |
|
|
|
|
|
167 |
| 97. Tại sao bạn lại là Kitô hữu? |
|
|
|
|
|
168 |
| 98. Đại kết, "nhiệm vụ hàng đầu của Giáo Hội" |
|
|
|
|
|
170 |
| 99. Chúng ta là Giáo hội của các vị tử đạo |
|
|
|
|
|
171 |
| 100. Đêm hay sương mù? |
|
|
|
|
|
173 |
| 101. Sự hiểu biết của đức tin và đức tin của sự hiểu biết |
|
|
|
|
|
174 |
| 102. Một tình yêu duy nhất với hay mặt |
|
|
|
|
|
176 |
| 103. Những người gieo hạt giống hy vọng |
|
|
|
|
|
179 |
| 104. Lòng can đảm để lãnh trách nhiệm |
|
|
|
|
|
181 |
| 105. Học cùng chung sống |
|
|
|
|
|
183 |
| 106. Loan báo Tin mừng |
|
|
|
|
|
184 |
| 107. "Đẹp thay những bước chân người loan báo Tin mừng" |
|
|
|
|
|
185 |
| 108. Những giáo phái và những con người |
|
|
|
|
|
187 |
| 109. Niềm vui phát sinh từ sự tha thứ |
|
|
|
|
|
188 |
| 110. Nụ hôn của lòng thương xót cho công lý |
|
|
|
|
|
190 |
| 111. Tự hòa giải với chính mình |
|
|
|
|
|
191 |
| 112. Hôn nhân, bí tích của đời soogns thường ngày |
|
|
|
|
|
193 |
| 113. Các trẻ nhỏ, mùa xuân của gia đình và xã hội |
|
|
|
|
|
194 |
| 114. Giáo hội và phương tiện truyền thông đại chúng: một sự thuần hóa lẫn nhau |
|
|
|
|
|
196 |
| 115. Tiền đồ của giới trẻ. Tiền đồ của Đức tin |
|
|
|
|
|
198 |
| 116. Cho những ơn gọi làm Giám mục |
|
|
|
|
|
199 |
| 117. Trong cái túi xách của nhà hàng |
|
|
|
|
|
201 |
| 118. Linh mục và đứa con hoang đàng |
|
|
|
|
|
202 |
| 119. "Say Thiên Chúa" |
|
|
|
|
|
204 |
| 120. Các thiên thần và chúng ta |
|
|
|
|
|
205 |
| 121. "Khi những con vịt rừng bay qua..." |
|
|
|
|
|
207 |
| 122. Trong đám rước bao la bát ngát... |
|
|
|
|
|
208 |
| 123. Thánh Phanxicô Assidi và bài ca các Tạo vật của ngài |
|
|
|
|
|
210 |
| 124. Gioana thành Arc "vị thánh của tổ quốc" |
|
|
|
|
|
212 |
| 125. Cặp mắt hiền từ của Ông Vincent |
|
|
|
|
|
216 |
| 126. Thánh Têrêsa thành Avila "con gái của Giáo hội" |
|
|
|
|
|
218 |
| 127. Charles de Foucauld và gia đình thiêng liêng của ngài |
|
|
|
|
|
219 |
| 128. Thánh Eugène de Mazenod |
|
|
|
|
|
221 |
| 129. Và đây, những hàng chữ của điểm tới: Ôi! Giêrusalem! |
|
|
|
|
|
222 |