| Lời giới thiệu của ĐGM. Phaolô Bùi Văn Đọc |
15 |
| Lời tựa cho ấn bản đầu tiên 1968 |
19 |
| Lời tựa cho lần tái bản thứ Mười 1969 |
23 |
| Lời tựa cho ấn bản mới 2000 |
25 |
| DẪN NHẬP: “TÔI TIN - AMEN” |
|
| Chương Một: Đức tin trong thế giới hôm nay |
53 |
| I. Hoài nghi và tin - Tình cảnh của con người trước vấn đề Thiên Chúa |
53 |
| II. Bước nhảy của đức tin - Phác thảo về bản chất của đức tin |
64 |
| II. Tin, một lựa chọn khó khăn trong thế giới hôm nay |
71 |
| IV. Giới hạn của quan niệm hiện đại về thực tại và chỗ đứng của niềm tin |
78 |
| a. Giai đoạn thứ nhất: Sự phát sinh của quan niệm “duy lịch sử” |
80 |
| b. Giai đoạn hai: Biến chuyển hướng đến tư du kỹ thuật |
86 |
| c. Câu hỏi bề chỗ đứng của đức tin |
91 |
| V. Đức tin có nghĩa là Tín Thác và Hiểu |
94 |
| VI. Sự hữu lý của Đức Tin |
102 |
| VII. “Con tin vào Chúa” |
108 |
| Chương Hai: Đức tin với dung mạo Giáo Hội |
111 |
| I. Ghi nhận sơ khởi về lịch sử và cấu trúc của Kinh Tin Kính Các Tông Đồ |
111 |
| II. Giới hạn và tầm quan trọng của bản văn |
115 |
| III. Tuyên tín và Tín điều |
118 |
| IV. Symbolum diễn tả cấu trúc của đức tin |
122 |
| a) Đức Tin và Lời. |
122 |
| b) Đức tin như là “Tín biểu” (Symbolum) |
131 |
| PHẦN THỨ NHẤT: THIÊN CHÚA. |
|
| Chương Một: Những vấn nạn sơ khởi quanh chủ đề về Thiên Chúa |
139 |
| I. Tầm mức của vấn đề |
139 |
| II. Tuyên xưng một Thiên Chúa duy nhất |
148 |
| Chương Hai: Niềm tin vào Thiên Chúa trong Kinh Thánh |
157 |
| I. Câu chuyện bụi gai bốc cháy |
158 |
| II. Thiên Chúa của các Tổ phụ là tiền đề của niềm tin vào Yavê Thiên Chúa |
166 |
| III. Yavê, Thiên Chúa các Tổ phụ và Thiên Chúa của Đức Giêsu Kitô |
172 |
| IV. Ý niệm tên (danh) |
182 |
| V. Hai khía cạnh của khái niệm Thiên Chúa trong Kinh Thánh |
185 |
| Chương Ba: Thiên Chúa của đức tin và Thiên Chúa của các triết gia |
189 |
| I. Giáo Hội sơ khai đứng về phía triết học |
189 |
| II. Cái nhìn mới về Thiên Chúa của các triết gia |
197 |
| III. Vấn đề được phản ánh trong Kinh Tin Kính. |
205 |
| Chương Bốn: Con người thời đại và việc tuyên xưng niềm tin vào Thiên Chúa |
209 |
| I. Vị tríhàng đầu của Logos. |
210 |
| II. Thiên Chúa chủ vị |
220 |
| Chương Năm: Niềm tin vào một Thiên Chúa Ba Ngôi |
225 |
| I. Tiếp cận vấn đề |
226 |
| a. Khởi điểm của niềm tin vào một Thiên Chúa Ba Ngôi |
226 |
| b. Những xác tín mang tính chất quyết định đôi với đức tin |
231 |
| c. Những giải đáp vô vọng |
234 |
| d. Giáo lý Ba Ngôi và thần học phủ định |
239 |
| II. Về ý nghĩa của mầu nhiệm |
250 |
| a. Tín điều xét dưới khía cạnh quy định về ngôn ngữ |
254 |
| b. Khái niệm ngôi vị |
255 |
| c. Trở lại tới Kinh Thánh và ý nghĩa của đời sống Kilô hữu |
260 |
| PHẦN THỨ HAI: ĐỨC GIÊSU - KITÔ |
|
| Chương Một: “Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kitô, là con một Đức Chúa Cha, cùng là Chúa chúng tôi |
273 |
| I. Vấn đề niềm tin vào Đức Giêsu hôm nay |
273 |
| II. Giêsu là Đấng Kitô: Hình thái căn bản của lời tuyên xưng đức tin vào Đức Kitô |
279 |
| 1. Thế lưỡng nan của thần học học: Giêsu hay Kitô? |
287 |
| 2. Hình ảnh Đức Ktiô trong lời tuyên tín |
292 |
| 3. Khởi điểm của lời tuyên tín: Thập Giá |
295 |
| 4. Giêsu là Đấng Kitô |
299 |
| III. Giêsu - Kitô — Thiên Chúa thật và người thật |
299 |
| 1. Khởi điểm của vấn đề |
299 |
| 2. “Giêsu lịch sử”: Mối giải thích của thời hiện đại |
303 |
| 3. Giáo lý đức tin về Đức Kitô một giáo lý có căn cứ vững vàng |
308 |
| IV. Những nẻo đường suy tư kitô học |
328 |
| 1. Thần học Nhập Thể và tầm học Thập Giá |
328 |
| 2. Kitô học và giáo lý về Cứu Độ |
331 |
| 3. Đức Kitô, “Con Người cuối cùng” |
336 |
| Phụ trương: Cấu trúc Kitô giáo |
351 |
| 1. Cá thể và Toàn thể |
353 |
| 2. Nguyên lý “Cho” |
363 |
| 3. Định luật Incognito (Ẩn dấu) |
367 |
| 4. Định luật “Siêu Bội” |
371 |
| 5. Hoàn tất và hy vọng |
378 |
| 6. Giá trị hàng đầu của “nhận lãnh” và tính hiện thực Kitô giáo |
384 |
| 7. Tóm tắt: “Bản chất của Kitô giáo” |
389 |
| Chương Hai: Các tín khoản khác về Đức Kitô phát xuất từ lời tuyên tín nền tảng |
393 |
| I. “Chịu thai bởi phép Chúa Thánh Thần, sinh bởi trinh nữ Maria” |
393 |
| II. “Chịu nạn đời quan Phongxiô Philatô, chịu đóng đinh trên cây thánh giá, chết và táng xác” |
409 |
| III. “Xuống ngục tổ tông” |
428 |
| IV. “Kẻ chết sống lại” |
439 |
| V. “Lên trời, ngự bên hữu Chúa Cha toàn năng” |
453 |
| VI. “Và Người sẽ đến để phán xét kẻ sống và kẻ chết” |
464 |
| PHẦN THỨ BA: THÁNH THẦN VÀ GIÁO HỘI |
|
| Chương Một: Tính thống nhất nội tại của các tín khoản cuối cùng trong tín biểu |
481 |
| Chương Hai: Hai vấn đề chính phát xuất từ tín khoản về Chúa Thánh Thần và Giáo Hội |
491 |
| I. “Giáo Hội thánh thiện, Công Giáo” |
492 |
| II. “Thân xác sống lại |
505 |
| a) Niềm hy vọng sống lại theo Tân Ước |
505 |
| b)Ý nghĩa của sự bất tử theo đức tin Kitô giáo |
514 |
| c) Vấn đề xác sống lại |
518 |